vanban.org

Điều 7. Nội dung chỉ khác liên quan đến hoạt động khuyến nông — Quyết định 200/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/05/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/05/2016 Thay thế: 12/2016/QĐ-UBND · 13/05/2016
Hà Giang Ban hành 22/01/2013 Hiệu lực 01/02/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2016-2020 · 12/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 200/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách hỗ trợ công tác khuyến nông trên đia bàn tỉnh Hà Giang đến năm 2015 · 200/2013/QĐ-UBND
23/05/201612/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/02/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 200/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Nội dung chỉ khác liên quan đến hoạt động khuyến nông

1. Chi mua công nghệ mới gắn với chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và Sở Tài chinh thẩm định cụ thể trước khi phê duyệt chương trình, dự án (bao gồm kinh phí thuộc cấp huyện).

2. Chi thuê chuyên gia trong nước và nước ngoài phục vụ hoạt động khuyến nông: Căn cứ mức độ cần thiết và khả năng kinh phí đã được duyệt, Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì thực hiện chương trình, dự án khuyên nông quyêt định:

- Việc thuê chuyên gia trong nước hoặc nước ngoài;

- Hình thức thuê (theo thời gian hoặc theo sản phẩm) cho phù hợp;

- Mức chi theo hợp đồng thực tế thoả thuận với chuyên gia bảo đảm chất lượng và hiệu quả (đối với mức thuê chuyên gia từ 15.000.000 đồng/người/tháng trở lên) phải được sự nhất trí của Chủ tịch UBND tỉnh.

3. Chi tham quan, học tập trong nước

- Nguyên tắc: Đã được cấp có thẩm quyền giao dự toán kinh phí; khi thực hiện: Cấp tỉnh tổ chức phải được Sở Nông nghiệp và PTNT thống nhất (về tổ chức, thành phần...); cấp huyện, thành phố tổ chức phải được UBND huyện, thành phố duyệt.

- Mức chi: theo quy định hiện hành.

4. Mua sắm trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho các hoạt động khuyến nông: Thực hiện theo quy định hiện hành và trong phạm vi dự toán ngân sách giao.

5. Kinh phí chi quản lý chương trình, dự án khuyến nông

a. Cơ quan quản lý kinh phí khuyến nông (Sở Nông nghiệp và PTNT, Các đơn vị trực thuộc liên quan; Phòng Nông nghiệp và PTNT hoặc Phòng Kinh tế):

Sử dụng nguồn kinh phí ngân sách giao về kinh phí không thực hiện chế độ tự chủ hàng năm năm để tổ chức, triển khai xây dựng chương trình, dự án; phê duyệt, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát đánh giá thực hiện mô hình, chương trình, dự án thuê chuyên gia (nếu có); chi làm thêm giờ theo chế độ quy định; chi công tác phí, xăng dầu, thuê xe đi kiểm tra (nếu có); chi thẩm định xét chọn, nghiệm thu chương trình, dự án khuyến nông, chi khác (nếu có).

b. Đơn vị, tổ chức thực hiện mô hình khuyến nông

- Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện mô hình khuyến nông: Sử dụng nguôn kinh phí thường xuyên và không thường xuyên (đặc thù nếu có) ngân sách giao hàng năm để chi công tác xây dựng các mô hình, chương trình, dự án; quản lý, kiểm tra, giám sát, chi khác (nếu có).

- Đơn vị, tổ chức ngoài công lập, người hoạt động khuyến nông, người sản xuất thực hiện mô hình khuyến nông: Ngân sách phân bổ không quá 4% (riêng 6 huyện nghèo không quá 5%) trên tổng mức kinh phí đấu thầu hoặc xét chọn thực hiện mô hình, dự án khuyến nông để chi công tác quản lý, kiểm tra, giám sát, chi khác (nếu có).

c. Nội dung chi quản lý dự án khuyến nông của tổ chức chủ trì, bao gồm: xây dựng thuyết minh dự án; tổ chức thẩm định nội dung và dự toán kinh phí dự án hàng năm; kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu dự án hàng năm; viết báo cáo tổng kết, nghiệm thu cấp cơ sở khi kết thúc dự án; mua văn phòng phẩm, thông tin, liên lạc; quản lý cơ sở; phụ cấp chủ nhiệm dự án và các khoản chi khác (nếu có).