vanban.org

Điều 6. Chi thông tin tuyên truyền — Quyết định 200/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/05/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/05/2016 Thay thế: 12/2016/QĐ-UBND · 13/05/2016
Hà Giang Ban hành 22/01/2013 Hiệu lực 01/02/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2016-2020 · 12/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 200/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách hỗ trợ công tác khuyến nông trên đia bàn tỉnh Hà Giang đến năm 2015 · 200/2013/QĐ-UBND
23/05/201612/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/02/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 200/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chi thông tin tuyên truyền

Nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện thông tin, tuyên truyền về hoạt động khuyến nông cho các tổ chức, cá nhân có phương án, kế hoạch thông tin tuyên truyền được cấp có thẩm quyền phê duyệt để phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước liên quan đến lĩnh vực Nông nghiệp - Nông thôn, các tiến bộ khoa học và công nghệ, kết quả mô hình trình diễn, điển hình tiên tiến. Cụ thể:

1. Truyền thông khuyến nông: Hàng năm, căn cứ dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao và nhu cầu về công tác công tác thông tin tuyên truyền, cơ quan Khuyến nông xây dựng chương trình truyền thông Khuyến nông trên các phương tiện thông tin đại chúng, tài liệu Khuyến nông (bao gồm tài liệu in ấn, băng hình) và các hình thức trực quan khác, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để phối hợp với Sở Tài chính thẩm định cụ thể trong phạm vi dự toán giao (đối với ngân sách tỉnh), trình UBND huyện, thành phố (đối với ngân sách huyện, thành phố) phê duyệt để thực hiện, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, lồng ghép với kinh phí tuyên truyền của - các chương trình, dự án về Nông nghiệp và PTNT trên địa bàn.

2. Hội thảo chuyên đề:

- Số lượng đại biểu tham dự không quá 120 người/hội thảo;

- Thời gian không quá 1 ngày/hội thảo;

- Chi phí theo thực tế và theo Điều 3 của quy định này.

3. Hội thi: Cấp tỉnh, huyện, thành phố: Thông tin, tuyên truyền, thuê hội trường, trang thiết bị, văn phòng phẩm; chi ban giám khảo chấm thi; chi hội đồng tư vấn khoa học, soạn câu hỏi và đáp án; chi khai mạc, bế mạc; chi hóa chất, vật tư, dụng cụ phục vụ cuộc thi (nếu có); chi đạo diễn và biên tập chương trình thi; chi hỗ trợ đưa đón thí sinh dự thi và chi khác theo chế độ quy định hiện hành của TW, của tỉnh hiện hành.

5. Hội thảo đầu bờ:

- Đối tượng: Nông dân sản xuất trong và ngoài xã.

- Số lượng đại biểu tham dự không quá 100 người/hội thảo;

- Thời gian không quá 1 ngày/hội thảo;

- Thuê hiện trường: 500.000đ/hội thảo;

- Thuê xe đưa đón đại biểu: Chi theo thực tế;

- Hỗ trợ tiền ăn, nước uống, phô tô tài liệu, văn phòng phẩm: Mức chi theo mục 1 điều 3 chương II của Quy định này.

7. Hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp Việt Nam

- Cấp vùng, cấp quốc gia: Trên cơ sở văn bản thông báo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Bộ ngành Trung ương được giao tổ chức) để quyết định cụ thể nội dung và kinh phí đảm bảo cho từng lần tham gia.

- Cấp tỉnh:

+ Đối tượng quy định tại Điều 1 Quy đinh này tham hội chợ triển lãm được hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng. Mức thuê gian hàng do Ban tổ chức Hội chợ triển lãm thông báo trên cơ sở giá thuê do Sở Tài chính thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

+ Chi thông tin tuyên truyền về hội chợ, chi hoạt động của Ban tổ chức theo quy định hiện hành và theo thực tế.