vanban.org

Điều 5. Quản lý, điều hành ngân sách — Quyết định 200/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2005
Đà Nẵng Ban hành 20/12/2004 Hiệu lực 20/12/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 200/2004/QĐ-UB › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quản lý, điều hành ngân sách

1. Cơ quan Tài chính có trách nhiệm lập phương án cân đối ngân sách đảm bảo nguồn để thực hiện các nhiệm vụ chi theo dự toán đã được cấp có thẩm quyền quyết định và nhu cầu chi tiêu của đơn vị đăng ký, gửi đến KBNN cùng cấp chậm nhất vào ngày 30 tháng cuối quý trước để phối hợp thực hiện. Trưòng hợp có khó khăn về nguồn thì thực hiện xử lý theo qui định hiện hành. Nếu mất cân đối tạm thòi trong quí về nguồn ngân sách đầm bảo những yêu cầu chi tiêu trong dự toán của đơn vị thì phải đảm bảo kinh phí hoạt động bình thường của đơn vị và chỉ thực hiện tạm giãn, hoãn chi đối với chi mua sắm trang thiết bị, sửa chừa lớn.

2. Kho bạc Nhà nưóc phải thường xuyên phối hợp vói cơ quan Tài chính đồng cấp để cân đối nguồn đảm bảo chi theo dự toán và các nhiệm vụ chi phát sinh đột xuất ngoài dự toán (nếu có); đảm bảo chi trả, thanh toán kịp thời cho các đơn vị sử dụng ngân sách theo đúng dự toán, đúng chính sách, chế độ, tiến độ thực hiện nhiệm vụ. Trong trưòng hợp cơ quan Tài chính chưa có phương án cân đối ngân sách quí mà các đơn vị sử dụng ngân sách có nhu cầu chi đã gửi đến thi KBNN chỉ giải quyết các nhu cầu chi cấp thiết (như: lương, cá khoản có chất lương chi nghiệp vụ) và thông báo lại cho cơ quan Tài chính biết. Trong quá trình thực hiện kiểm soát chi trả, thanh toán có quyền từ chối thanh toán các khoản chi ngân sách không đủ điều kiện theo qui định và thủ tníỏng cơ quan Kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm về quyết định của mình hoặc cho tạm dừng thanh toán theo yêu cầu của cơ quan Tài chính đối với các khoản chi vượt nguồn chi cho phép, sai chính sách, sai ché độ, sai định mức chi tiêu, đơn vị không chấp hành đúng ché độ báo cáo.

3. Trong tổ chức thực hiện, các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách phải có biện pháp sắp xếp, tự cân đối, sử dụng dự toán ngân sách được giao để thực hiện các nhiệm vụ chi theo dự toán và các nhiệm vụ chi đột xuất phát sinh. Ngân sách thành phố chi giải quyết các nhiệm vụ chi ngoài dự toán cho các cơ quan, đơn vị trong các trường hợp do nhà nước thay đổi chính sách, ché độ làm tăng chi; do UBND thành phố giao thêm nhiệm vụ mới.

4. Trong quá trình chấp hành ngân sách:

4.1- Nếu ngân sách các quận, huyện có tăng thu, các quận, huyện, được sử dụng để bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ sổ hạ tầng, tăng dự phòng ngân sách trên nguyên tắc phải xây dựng phương án sử dụng số tăng thu ngân sách thống nhất ý kiến vói Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp két quả thực hiện tại kỳ họp gần nhất.

4.2- Nếu ngân sách quận, huyện giảm thu so voi dự toán ƯBND thành phố giao thì phải xây dựng phương án điều chỉnh giảm chi tương ứng, tập trung cắt giảm hoặc giãn, hoãn những nhiệm vụ chi chưa thực sự cấp thiết báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định. Trường hợp một số nguồn thu bị hụt do cơ chế, chính sách nhà nước thay đối (kể cả di dòi giải tỏa, chỉnh trang đô thị) thì các quận, huyện phải phấn đấu tăng thu để bù đắp. Nêu các quận, huyện đã thực hiện các biện pháp phẩn đấu tăng thu, nhưng tổng thu ngân sách của quận, huyện vẫn còn thiếu hụt thực sự thì ngân sách thành phố sẽ xem xét hỗ trợ một phần thiếu hụt vào thòi điểm cuối năm trong khả năng cân đối của ngân sách thành phố.

5. Công tác quản lý tài chính đối với Công ty Quản lý nhà, Công ty Quản lý và khai thác đất thực hiện theo cơ chế tài chính được UBND thành phố phê duyệt trong năm 2005. Riêng Công ty Phát triển và khai thác hạ tầng Khu Công nghiệp và các BQL dự án đầu tư xây dựng tiếp tục thực hiện Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động theo các Quyết định số 112/2003/QĐ-UB và 112/2003/QĐ-UB ngày 09/7/2003 của UBND thành phố Đà Nẵng.

6. Các khoản chi sự nghiệp kinh tể tiếp tục thực hiện cơ chế quản lý theo Quỵết định 59/2002/QĐ-UB ngày 06/5/2002 của UBND thành phố; kinh phí thực hiện các đề tài khoa học công nghệ thực hiện theo cơ chế quản lý kinh phí đề tài quy định tại Quyết định 128/2003/QĐ-UB ngày 14/8/2003.

7. Viện quản lý thu, nộp tiền sử dụng đất và chi trả tiền đền bù, thu tiền sử dụng đất tái định CU; kể cả việc ghi thu, ghi chi qua ngân sách về khấu trừ tiền đèn bù phải chi trả với tiền thu sử dụng đất tái định cư được thực hiện theo quy định cụ thể tại Quyết định số 1618/QĐ-UB ngày 8/3/2004 và Công văn số 4435/UB-VP ngày 06/9/2004 của UBND thành phố Đà Nẵng và thực hiện theo các qui định chung của nhà nước.

8. Việc trích 1% khai thác quỹ đất và phương thức quản lý sử dụng theo nguyên tắc: tổng số kinh phí được trích sẽ được phân bố cho các đơn vị trực tiếp thu, nộp tiền khai thác quỹ đất; cho các cơ quan liên quan phối hợp thu, nộp; đồng thòi chỉ thực hiện trích khi có phát sinh số thực nộp ngân sách và dự toán chi phí được cơ quan có thấm quyền phê duyệt theo quy định.

9. Vốn đối ứng và chi phí tư vấn để tiếp nhận viện trợ của các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ (NGO) được bó trí trong dự toán ngân sách. Các đơn vị Trường Kỹ thuật-Kinh tế Đà Nẵng), địa phương khi có nhu cầu thì thực hiện theo Quyết định số 160/2001/QĐ-UB ngày 17 tháng 10 năm 2001 của UBND thành phố Đà Nẵng về qui định vốn đối ứng và chi phí tư vấn trong hoạt động viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

10. Tiếp tục thực hiện các công trình kết cấu hạ tầng theo phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng theo Nghị quyết của HĐND thành phố khoá VI, kỳ họp thứ 10. ƯBND các quận, huyện có trách nhiệm xây dựng phương án huy động nhân dân đóng góp theo tỷ lệ quy định phù họp với nguồn vốn đối ứng từ ngân sách thành phổ được bố trí trong dự toán.

11. Tiếp tục mỏ rộng chủ trương giao quyền tự chủ tài chính theo Nghị định 10/2002/NĐ-CP cho các đơn vị sự nghiệp còn lại (trù các đơn vị chưa ổn định về tổ chức, bộ máy). Mở rộng khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan đơn vi hành chính cấp thành phố, quận, huyện và thực hiện thí điểm đối với cấp phường, xã theo Quyết định số 192/QĐ-TTg ngày 17/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ. Giao cho cơ quan Tài chính phối hợp với cơ quan chủ quản thẩm định dự toán, trình UBND cùng cấp giao quyền tự chủ tài chính theo Nghị định 10/2002/NĐ-CP. Các đơn vị đã được giao quyền tự chủ tài chính tiến hành xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ theo quy định tại Thông tư 50/2003/TT-BTC ngày 22/5/2003 của Bộ Tài chính.