vanban.org

Điều 21. Kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể — Quyết định 20/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thái Nguyên Ban hành 20/04/2026 Hiệu lực 01/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2026/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể

1. Di sản văn hóa phi vật thể được kiểm kê đưa vào Danh mục kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Danh mục kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể). Danh mục kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể phải được rà soát, cập nhật hằng năm.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức kiểm kê và phê duyệt, công bố Danh mục kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể và đưa ra khỏi Danh mục kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn tỉnh.

3. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm rà soát, cập nhật Danh mục kiểm kê di sản văn hóa, báo cáo kết quả kiểm kê và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố Danh mục kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn tỉnh.

4. Đối tượng kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể bao gồm di sản văn hóa phi vật thể thuộc các loại hình quy định tại Điều 10, Luật Di sản văn hóa.

5. Hằng năm, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo cơ quan chức năng tổ chức kiểm kê, rà soát di sản văn hóa phi vật thể để phân cấp quản lý bảo vệ, phát huy theo từng giai đoạn cụ thể, phù hợp với điều kiện áp dụng để phát huy giá trị đối với di sản văn hóa phi vật thể đó.

6. Nội dung kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 04/2025/TT-BVHTTDL ngày 13/5/2025 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

7. Hồ sơ kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể thực hiện theo quy định tại Điều 9, Thông tư số 04/2025/TT-BVHTTDL ngày 13/5/2025 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

8. Trình tự kiểm kê, rà soát, cập nhật, đưa ra khỏi Danh mục kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 04/2025/TT-BVHTTDL ngày 13/5/2025 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

9. Danh mục, danh sách và tiêu chí ghi danh, ghi danh bổ sung về di sản văn hóa phi vật thể thực hiện theo quy định tại Điều 12 của Luật Di sản văn hóa.

10. Ghi danh, ghi danh bổ sung và hủy bỏ ghi danh di sản văn hóa phi vật thể thực hiện theo quy định tại Điều 13 Luật Di sản văn hóa.