Điều 4. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành chung cư
1. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành chung cư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Đơn vị tính: đồng/m2 sàn sử dụng/tháng
| Stt | Cấp công trình | Mức giá tối thiểu | Mức giá tối đa |
|---|---|---|---|
| 1 | Nhà chung cư cấp I (Có thang máy) | 5.000 | 13.000 |
| 2 | Nhà chung cư cấp II (Có thang máy) | 2.000 | 11.000 |
| 3 | Nhà chung cư cấp III (Có thang máy) | 800 | 9.000 |
| 4 | Nhà chung cư cấp III (Không có thang máy) | 600 | 5.000 |
2. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư tại khoản 1 Điều này là cơ sở để các bên tham khảo khi thỏa thuận giá dịch vụ quản lý vận hành đối với nhà ở không thuộc tài sản công hoặc trong trường hợp có tranh chấp về giá dịch vụ giữa đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư với chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; trường hợp không thỏa thuận được giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư thì áp dụng mức giá trong khung giá dịch vụ theo Quyết định này.
3. Mức giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư không bao gồm kinh phí mua bảo hiểm cháy, nổ, kinh phí bảo trì, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc, thù lao cho Ban quản trị nhà chung cư và chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư được quy định tại khoản 2 Điều 151 của Luật Nhà ở 2023.
Trường hợp có nguồn thu từ kinh doanh các dịch vụ khác thuộc phần sở hữu chung của nhà chung cư thì Chủ đầu tư, Ban quản trị và đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm tính toán để bù đắp chi phí dịch vụ nhà chung cư nhằm mục đích giảm giá dịch vụ nhà chung cư.