vanban.org

Điều 14. Khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu — Quyết định 20/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/02/2026 Thay thế: 16/2026/QĐ-UBND · 03/02/2026
Quảng Bình Ban hành 15/05/2025 Hiệu lực 25/05/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 16/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng và chia sẻ Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 16/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 20/2025/QĐ-UBND
13/02/202616/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 25/05/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 18/2020/qđ-ubnd Ban hành Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng các hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. · 18/2020/qđ-ubnd
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu

1. Các tổ chức hành nghề công chứng, Phòng Tư pháp và UBND cấp xã có quyền khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu để:

a) Phục vụ cho hoạt động công chúng, chính thực;

b) Thực hiện thống kê, báo cáo số liệu công chứng, chứng thực định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của cơ quan Nhà nước và các thống kê, báo cáo khác có liên quan.

2. Các cơ quan có thẩm quyền được sử dụng thông tin trên Cơ sở dữ liệu để phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án.

3. Việc phân quyền khai thác thông tin Cơ sở dữ liệu tại Sở Tư pháp, các tổ chức hành nghề công chứng, Phòng Tư pháp, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị khác do Giám đốc Sở Tư pháp, người đứng đầu các tổ chức hành nghề công chứng, Trưởng Phòng Tư pháp, Chủ tịch UBND cấp xã, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định và chịu trách nhiệm.