Điều 4. Thời gian bán hàng
Trường hợp trong các văn bản về chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư chưa xác định thời gian bán hàng thì thời gian bán hàng được thực hiện như sau:
1. Đối với các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn (dự án nhà ở thấp tầng: nhà phố, liên kế, biệt thự)
a) Dự án có quy mô dưới 10ha: thời gian bán hàng tối đa không quá 04 năm.
b) Dự án có quy mô từ 10ha đến dưới 30ha: thời gian bán hàng 05 năm.
c) Dự án có quy mô từ 30ha đến dưới 50ha: thời gian bán hàng 06 năm.
d) Dự án có quy mô từ 50ha đến dưới 100ha: thời gian bán hàng 07 năm.
đ) Dự án có quy mô từ 100ha đến dưới 200ha: thời gian bán hàng 08 năm.
e) Dự án có quy mô từ 200ha trở lên: thời gian bán hàng 09 năm.
2. Đối với dự án nhà ở cao tầng (chung cư)
a) Dự án có quy mô dưới 50.000m² sàn xây dựng: thời gian bán hàng tối đa không quá 02 năm.
b) Dự án có quy mô từ 50.000m² đến dưới 150.000m² sàn xây dựng: thời gian bán hàng 03 năm.
c) Dự án có quy mô từ 150.000m² đến dưới 300.000m² sàn xây dựng: thời gian bán hàng 04 năm.
d) Dự án có quy mô từ 300.000m² sàn xây dựng trở lên: thời gian bán hàng 05 năm.
3. Đối với dự án kinh doanh văn phòng, thương mại, dịch vụ và dự án nhà ở cao tầng (chung cư kết hợp với thương mại dịch vụ).
Thời gian bán hàng: Theo thời hạn sử dụng đất ghi trong quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
4. Đối với dự án đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp
a) Dự án có quy mô dưới 50ha: thời gian bán hàng tối đa không quá 05 năm.
b) Dự án có quy mô từ 50ha đến dưới 100ha: thời gian bán hàng 06 năm.
c) Dự án có quy mô từ 100ha đến dưới 200ha: thời gian bán hàng 07 năm.
d) Dự án có quy mô từ 200ha đến dưới 300ha: thời gian bán hàng 08 năm.
đ) Dự án có quy mô từ 300ha đến dưới 500ha: thời gian bán hàng 09 năm.
e) Dự án có quy mô từ 500ha trở lên: thời gian bán hàng 10 năm.