vanban.org

Điều 4. Biên chế — Quyết định 20/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2025 Thay thế: 125/2025/QĐ-UBND · 11/12/2025 Thay thế: 13/2025/QĐ-UBND · 01/03/2025
Cần Thơ Ban hành 05/08/2022 Hiệu lực 25/08/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo · 13/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc · 20/2022/QĐ-UBND
01/03/202513/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/08/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc · 17/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2010/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc · 48/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2022/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Biên chế

1. Biên chế công chức, người lao động thuộc Ban Dân tộc được giao gắn với vị trí việc làm; chức năng, nhiệm vụ; phạm vi hoạt động và nằm trong tổng thể biên chế công chức được cơ quan có thẩm quyền giao hàng năm.

2. Việc quản lý và sử dụng biên chế công chức, người lao động đúng vị trí việc làm và quy định pháp luật.