vanban.org

Điều 1. Vị trí và chức năng — Quyết định 20/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2025 Thay thế: 125/2025/QĐ-UBND · 11/12/2025 Thay thế: 13/2025/QĐ-UBND · 01/03/2025
Cần Thơ Ban hành 05/08/2022 Hiệu lực 25/08/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo · 13/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc · 20/2022/QĐ-UBND
01/03/202513/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/08/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc · 17/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2010/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc · 48/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2022/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Vị trí và chức năng

1. Ban Dân tộc là cơ quan chuyên môn ngang Sở thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về công tác dân tộc và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.

2. Ban Dân tộc có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản theo quy định pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ủy ban Dân tộc.