vanban.org

Điều 7. Sở Công Thương — Quyết định 20/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/08/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ngãi Ban hành 31/07/2019 Hiệu lực 15/08/2019 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công nhiệm vụ và phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 20/2019/QĐ-UBND
15/08/2019Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 43/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 43/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Sở Công Thương

1. Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở thực phẩm quy định tại Khoản 3 Điều 39 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ theo phân công, phân cấp.

2. Tiếp nhận bản tự công bố sản phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh đối với sản phẩm thực phẩm quy định tại phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ thuộc phạm vi quản lý của ngành Công Thương theo phân công, phân cấp.

3. Chủ trì, phối hợp quản lý an toàn thực phẩm đối với siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện ích, các cơ sở thuộc hệ thống dự trữ, phân phối và các loại hình kinh doanh khác. Quản lý an toàn thực phẩm tại các chợ hạng 1 trên địa bàn tỉnh (trừ chợ đầu mối, đấu giá nông sản) theo quy định tại Khoản 8 Điều 4 Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND ngày 22/8/2018 của UBND tỉnh quy định phân cấp quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

4. Tổ chức cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho những cơ sở thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 43/2018/TT-BCT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

5. Báo cáo định kỳ, đột xuất công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm theo lĩnh vực được phân công về Sở Y tế (qua Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm) để tổng hợp, báo cáo.

6. Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về an toàn thực phẩm, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về an toàn thực phẩm của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực phân công quản lý.

7. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý.

8. Thực hiện công tác phối hợp với:

a) UBND các huyện, thành phố quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ các sản phẩm/ nhóm sản phẩm tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ; các chợ trên địa bàn quản lý (trừ các chợ hạng 1); việc vận chuyển, kinh doanh thực phẩm di động (còn gọi là chợ di động); chợ tự phát; các cơ sở sản xuất ban đầu, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn tại các địa phương.

b) Sở Y tế để tổ chức điều tra, truy xuất nguồn gốc và xử lý, khắc phục khi xảy ra ngộ độc thực phẩm; cung cấp đầy đủ thông tin, hồ sơ liên quan tới nguồn gốc thực phẩm nghi ngờ gây ngộ độc thực phẩm khi có yêu cầu.

9. Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, trình cấp có thẩm quyền ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chỉ tiêu và mức giới hạn an toàn đối với sản phẩm thực phẩm đặc thù của địa phương thuộc lĩnh vực quản lý của ngành Công Thương quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ.