vanban.org

Điều 15. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố — Quyết định 20/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/08/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ngãi Ban hành 31/07/2019 Hiệu lực 15/08/2019 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công nhiệm vụ và phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 20/2019/QĐ-UBND
15/08/2019Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 43/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 43/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

Là cơ quan quản lý nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm tại địa phương, có trách nhiệm:

1. Thực hiện quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên phạm vi địa phương, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về an toàn thực phẩm tại địa phương. Chủ tịch UBND cấp huyện trực tiếp làm nhiệm vụ Trưởng ban Chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm; chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra giám sát bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn; trực tiếp chỉ đạo và thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về an toàn thực phẩm của cơ quan nhà nước cấp dưới; xử lý cán bộ, công chức thiếu trách nhiệm, buông lỏng quản lý thuộc lĩnh vực được phân công quản lý; tổ chức giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và trước pháp luật khi để xảy ra vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm trên địa bàn.

2. Tổ chức triển khai thực hiện các quy định của Chính phủ, các bộ, ngành, UBND tỉnh về an toàn thực phẩm trên địa bàn. Bố trí nguồn lực cho cơ quan chuyên môn để thực hiện việc quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.

3. Chủ trì và phối hợp với các sở, ngành trong việc quy hoạch và xây dựng vùng trồng rau, củ, quả an toàn; chăn nuôi, giết mổ gia súc, gia cầm tập trung để việc áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được thuận lợi và đúng quy định về điều kiện ATTP và vệ sinh thú y, cơ sở sản xuất thực phẩm an toàn nhằm bảo đảm việc quản lý được thực hiện trong toàn bộ chuỗi cung cấp thực phẩm trên địa bàn quản lý.

4. Chủ trì, phối hợp với các Sở: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương tổ chức phân công và chỉ đạo Ban Chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm cấp huyện, các phòng, ban chức năng và UBND xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thực hiện công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn, cụ thể:

a) Thức ăn đường phố, dịch vụ đám tiệc trên địa bàn.

b) Các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn và các đối tượng theo phân cấp quản lý.

c) Các chợ (ngoại trừ chợ hạng 1), chợ di động, chợ tự phát tại địa phương.

d) Thực hiện cấp Giấy Chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất nước đá dùng liền, nước đá dùng để chế biến thực phẩm, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống (do UBND các huyện, thành phố cấp Giấy phép kinh doanh).

đ) Tổ chức điều tra, truy xuất nguồn gốc và xử lý, khắc phục khi xảy ra ngộ độc thực phẩm; cung cấp đầy đủ hồ sơ thông tin liên quan tới nguồn gốc thực phẩm nghi ngờ gây ngộ độc thực phẩm khi có yêu cầu.

5. Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về an toàn thực phẩm, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về an toàn thực phẩm của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm; tuyên truyền, vận động việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn.