vanban.org

Điều 6. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền phân loại thôn, tổ dân phố — Quyết định 20/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/09/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/09/2026 Thay thế: 126/2026/QĐ-UBND · 24/08/2026
Quảng Nam Ban hành 06/11/2019 Hiệu lực 17/11/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 2026 · 126/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 20/2019/QĐ-UBND
05/09/2026126/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 17/11/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND Ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 02/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền phân loại thôn, tổ dân phố

1.     Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ các tiêu chí quy định tại Điều 4, Điều 5 Quy chế này, tiến hành rà soát và lập hồ sơ phân loại thôn, tổ dân phố gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Nội vụ).

2.     Phòng Nội vụ tham mưu thẩm định việc đề nghị phân loại thôn, tổ dân phố; giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thiện hồ sơ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện.

3.     Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn chỉnh hồ sơ gửi Sở Nội vụ để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định phân loại thôn, tổ dân phố; hồ sơ gồm có:

Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện;

Báo cáo thẩm định các tiêu chí phân loại thôn, tổ dân phố;

Bảng thống kê số liệu tiêu chí làm cơ sở để xác định.

4.     Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định phân loại thôn, tổ dân phố trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

5.     Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định phân loại thôn, tổ dân phố trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Nội vụ.

6.     Trường hợp thôn, tổ dân phố loại 2 và loại 3 có biến động về quy mô số hộ gia đình và tiêu chí quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 4 của Quy chế này mà cần thiết phải phân loại lại thì lập hồ sơ để phân loại.

7.      Kinh phí phân loại thôn, tổ dân phố do ngân sách tỉnh đảm bảo.