vanban.org

Điều 26. Trách nhiệm thi hành — Quyết định 20/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/09/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/09/2026 Thay thế: 126/2026/QĐ-UBND · 24/08/2026
Quảng Nam Ban hành 06/11/2019 Hiệu lực 17/11/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 2026 · 126/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 20/2019/QĐ-UBND
05/09/2026126/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 17/11/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND Ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 02/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2019/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Trách nhiệm thi hành

1.     Sở Nội vụ

a)      Thẩm định việc thành lập thôn mới, tổ dân phố mới trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

b)       Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phân loại thôn, tổ dân

phố.

c)       Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra Uỷ ban nhân dân cấp huyện về việc thực hiện Quy chế này.

d)       Định kỳ tháng 12 hàng năm, báo cáo kết quả tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố với Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Nội vụ.

2.     Sở Tài chính có trách nhiệm cân đối ngân sách, tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ kinh phí để chi trả chế độ phụ cấp hàng tháng, mức bồi dưỡng đối với nguời hoạt động không chuyên trách và người tham gia công tác ở thôn, tổ dân phố theo quy định hiện hành.

3.      Trách nhiệm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện

a)      Quyết định ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có sau khi được Uỷ ban nhân dân cấp huyện thông qua.

b)      Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này; định kỳ sáu tháng, năm báo cáo kết quả thực hiện cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ).

4.      Trách nhiệm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã

a)     Quản lý, chỉ đạo hoạt động của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trên địa bàn theo quy định tại Quy chế này.

b)      Báo cáo kết quả tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn với Uỷ ban nhân dân cấp huyện theo định kỳ sáu tháng, năm (qua phòng Nội vụ).

5.     Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành liên quan phối hợp tổ chức thực hiện Quy định này.

6.     Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn, kiểm tra về quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố theo Quy chế này và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế này, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh bằng văn bản về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để xem xét, giải quyết hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định./.