vanban.org

Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND Ban hành đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất,lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/09/2021 Thay thế: 61/2021/QĐ-UBND · 09/09/2021
Ninh Thuận Ban hành 25/04/2019 Hiệu lực 05/05/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 61/2021/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 61/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND Ban hành đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất,lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 20/2019/QĐ-UBND
19/09/202161/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/05/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ban hành đơn giá đo đạc địa chính trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 13/2017/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 19/09/2021 — Văn thư vanban.org

Ủy ban nhân dân
Tỉnh Ninh Thuận
22/05/2019 14:14:25
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20 /2019/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 25 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về tiền lương;

Căn cứ Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;

Căn cứ Nghị định số 72/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22/12/2017 của Bộ Tài chính về việc quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên và môi trường;

Căn cứ Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT ngày 20/7/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 4692/TTr-STNMT ngày 02/11/2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này đơn giá và phụ lục đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh

1. Đơn giá này áp dụng đối với các công trình có sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

2. Đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là cơ sở để lập dự toán kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các công trình đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

3. Các chi phí phát sinh ngoài đơn giá được thực hiện theo Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22/12/2017 của Bộ Tài chính về việc quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên và môi trường. Đơn giá này chưa bao gồm: chi phí khảo sát, lập thiết kế kỹ thuật – dự toán; chi phí kiểm tra nghiệm thu sản phẩm; thuế giá trị gia tăng.

Điều 3. Đối tượng áp dụng

Cơ quan nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Điều 4. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường

Tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện đơn giá; tổng hợp những khó khăn, vướng mắc và kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 05 tháng 5 năm 2019 và thay thế Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ngày 24/02/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành đơn giá đo đạc địa chính trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phụ lục

Đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND ngày 25/4/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

A. ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

I. LƯỚI ĐỊA CHÍNH

STTTên sản phẩmMức khó khănĐơn vị tínhĐơn giá sản phẩm (đồng)
1Mức khó khăn1Điểm7.619.794
2Mức khó khăn2Điểm8.830.555
3Mức khó khăn3Điểm10.391.867
4Mức khó khăn4Điểm13.085.830
5Mức khó khăn5Điểm15.899.593

II. ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

STTTên sản phẩmMức khó khănĐơn vị tínhĐơn giá sản phẩm (đồng)
1Thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500
1.1Mức khó khăn1ha7.523.347
1.2Mức khó khăn2ha8.599.927
1.3Mức khó khăn3ha9.895.461
1.4Mức khó khăn4ha11.462.025
1.5Mức khó khăn5ha13.254.189
2Thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1.000
2.1Mức khó khăn1ha2.742.642
2.2Mức khó khăn2ha3.082.595
2.3Mức khó khăn3ha3.690.678
2.4Mức khó khăn4ha4.745.131
2.5Mức khó khăn5ha5.705.996
3Thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2.000
3.1Mức khó khăn1ha1.306.414
3.2Mức khó khăn2ha1.448.770
3.3Mức khó khăn3ha1.634.782
3.4Mức khó khăn4ha1.923.863
3.5Mức khó khăn5ha2.362.905
4Thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5.000
4.1Mức khó khăn1ha660.857
4.2Mức khó khăn2ha711.571
4.3Mức khó khăn3ha771.344
4.4Mức khó khăn4ha844.938
5Thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/10.000
5.1Mức khó khăn1ha556.433
5.2Mức khó khăn2ha580.163
5.3Mức khó khăn3ha608.651
5.4Mức khó khăn4ha643.130

III. SỐ HÓA VÀ CHUYỂN HỆ TỌA ĐỘ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

STTTên sản phẩmMức khó khănĐơn vị tínhĐơn giá sản phẩm (đồng)
1Số hóa và chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500
1.1Mức khó khăn1ha549.596
1.2Mức khó khăn2ha579.573
1.3Mức khó khăn3ha612.803
1.4Mức khó khăn4ha649.308
1.5Mức khó khăn5ha694.910
2Số hóa và chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1.000
2.1Mức khó khăn1ha224.874
2.2Mức khó khăn2ha237.216
2.3Mức khó khăn3ha251.031
2.4Mức khó khăn4ha266.385
2.5Mức khó khăn5ha285.797
3Số hóa và chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2.000
3.1Mức khó khăn1ha97.207
3.2Mức khó khăn2ha102.597
3.3Mức khó khăn3ha108.682
3.4Mức khó khăn4ha115.423
3.5Mức khó khăn5ha123.633
4Số hóa và chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5.000
4.1Mức khó khăn1ha44.704
4.2Mức khó khăn2ha45.699
4.3Mức khó khăn3ha46.818
4.4Mức khó khăn4ha48.088
4.5Mức khó khăn5ha37.618

IV. ĐO ĐẠC CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

TTBản đồ địa chínhMức khó khănĐơn giá sản phẩm (đồng)
Đơn vị tính (ha)Đơn vị tính (thửa)
1Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5001787.725279.738
2889.545332.833
31.023.688397.212
41.197.720482.748
51.423.093579.222
2Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1.0001451.417106.612
2489.237125.696
3538.339149.453
4602.315179.006
5685.456213.891
3Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2.0001350.106145.670
2361.447172.087
3375.144203.133
4391.674240.872
5411.463288.374
4Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5.0001294.353204.267
2296.868240.320
3299.912287.453
4303.483337.751
5Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/10.0001285.191389.509
2286.133460.465
3287.275551.832
4288.615651.421

V. TRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH THỬA ĐẤT

TTDiện tíchĐơn vị tínhĐơn giá sản phẩm (đồng)
Đất đô thịĐất ngoài khu vực đô thị
1Diện tích <100m²Thửa1.699.1751.132.675
2Diện tích từ 100m² đến 300m²Thửa2.017.7681.345.051
3Diện tích từ > 300m² đến 500m²Thửa2.138.5281.430.399
4Diện tích từ > 500m² đến 1000m²Thửa2.619.5581.741.686
5Diện tích từ > 1000m² đến 3000m²Thửa3.596.1832.386.093
6Diện tích từ > 3000m² đến 10000m²Thửa5.522.3143.681.193
7Diện tích từ > 1 ha đến 10 haThửa6.626.7774.417.431
8Diện tích từ > 10 ha đến 50 haThửa7.179.0094.785.552
9Diện tích từ > 50 ha đến 100 haThửa7.731.2395.153.670
10Diện tích từ > 100 ha đến 500 haThửa8.835.7065.889.909
11Diện tích từ > 500 ha đến 1000 haThửa9.940.1676.626.149

VI. ĐO ĐẠC CHỈNH LÝ BẢN TRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH HOẶC CHỈNH LÝ RIÊNG TỪNG THỬA ĐẤT CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

1. Trường hợp đo đạc chính lý bản trích đo địa chính hoặc chính lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính thì định mức được tính bằng 0,4 mức trích đo địa chính thửa đất (được tính bằng 0,4 của mục V nêu trên).

2. Trường hợp chính lý do yếu tố quy hoạch dựa trên tài liệu được cung cấp thì tính bằng 0,2 mức trích đo địa chính thửa đất (được tính bằng 0,2 của mục V nêu trên).

VII. ĐO ĐẠC TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

1. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện đồng thời với trích đo địa chính thửa đất:

a/ Đơn giá trích đo địa chính thửa đất: Đơn giá giống như đơn giá mục V nêu trên.

b/ Đơn giá đo đạc tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác được tính bằng 0,5 lần đơn giá trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng (không kể đo lưới). Trường hợp Đơn giá đo đạc tài sản khác gắn liền với đất được tính bằng 0,3 lần đơn giá trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng.

2. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện không đồng thời với trích đo địa chính thửa đất:

a/ Đối với tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác được tính bằng 0,7 lần đơn giá trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng (không kể đo lưới).

b/ Đối với tài sản gắn liền với đất không phải là nhà, công trình xây dựng khác được tính bằng 03 lần đơn giá trích đo địa chính thửa đất.

B. ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN

I. ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LẦN ĐẦU ĐỒNG LOẠT:

1. Tại địa bàn xã, thị trấn:

- Khó khăn loại 1: 372.987 đồng/hồ sơ;
- Khó khăn loại 2: 381.482 đồng/hồ sơ;
- Khó khăn loại 3: 391.489 đồng/hồ sơ.

2. Tại địa bàn phường:

- Khó khăn loại 2: 634.891 đồng/hồ sơ;
- Khó khăn loại 3: 680.844 đồng/hồ sơ;
- Khó khăn loại 4: 731.424 đồng/hồ sơ.

II. ĐĂNG KÝ, CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỒNG LOẠT:

1. Tại địa bàn xã, thị trấn:

- Khó khăn loại 1: 317.741 đồng/hồ sơ;
- Khó khăn loại 2: 332.205 đồng/hồ sơ;
- Khó khăn loại 3: 342.370 đồng/hồ sơ.

2. Tại địa bàn phường:

- Khó khăn loại 2: 356.150 đồng/hồ sơ;
- Khó khăn loại 3: 392.162 đồng/hồ sơ;
- Khó khăn loại 4: 411.049 đồng/hồ sơ.

Lưu ý:

- Đơn giá trên đã tính toàn bộ các khoản mục chi phí; khi lập dự toán chi tính các nội dung chi cần thiết có liên quan đến nhiệm vụ, dự án, không tính toàn bộ các khoản mục chi phí nêu trên;

- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan quản lý nhà nước đã được ngân sách nhà nước cấp kinh phí chi thường xuyên, thực hiện nhiệm vụ, dự án: được tính chi phí quản lý chung tối đa 25 triệu đồng/năm/nhiệm vụ, dự án đối với nhiệm vụ, dự án có tổng chi phí trực tiếp đến 5 tỷ đồng; trường hợp nhiệm vụ, dự án có tổng chi phí trực tiếp lớn hơn 5 tỷ đồng thì cứ 1 tỷ đồng tăng thêm được bổ sung 0,003 của phần tăng thêm. Trường hợp nhiệm vụ, dự án có chi phí chuyển quân, chi phí làm nhà tạm (hoặc thuê nhà trọ) cho lực lượng thi công, chi phí kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao sản phẩm của đơn vị thực hiện và các chi phí khác có liên quan đến thực hiện nhiệm vụ, dự án (nếu có), đơn vị lập dự toán ở khoản mục chi phí khác theo khối lượng công việc thực hiện cụ thể, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng không được vượt quá tỷ lệ chi phí quản lý chung theo quy định.

- Khi lập dự toán đối với nhiệm vụ, dự án do đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan quản lý nhà nước đã được ngân sách nhà nước cấp tiền lương, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo chế độ, chi thường xuyên (bao gồm đơn vị chi thường xuyên từ nguồn thu phí được để lại theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí nếu được thực hiện nhiệm vụ, dự án), thì dự toán của nhiệm vụ, dự án không tính chi phí công lao động kỹ thuật cho số biên chế, cán bộ, viên chức của cơ quan, đơn vị trong thời gian tham gia nhiệm vụ, dự án (được tính làm thêm giờ theo chế độ quy định hiện hành, trong chi phí nhân công) và chi phí quản lý chung phải trừ đi số kinh phí chi thường xuyên của số biên chế, cán bộ, viên chức trong thời gian tham gia nhiệm vụ, dự án và không tính chi phí khấu hao tài sản cố định.

- Đối với chi phí lập nhiệm vụ, dự án; chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án (hoặc hạng mục công việc của nhiệm vụ, dự án); chi phí lập báo cáo tổng kết và các chi phí khác chưa có định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá dự toán: căn cứ theo khối lượng thực hiện, chi phí thực tế, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành của Nhà nước và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, quyết toán theo quy định hiện hành.

(Đính kèm tập Đơn giá đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận).

Mục lục Bấm để đi tới điều