Điều 43. Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) có trách nhiệm hướng dẫn, triển khai thực hiện Quyết định ban hành Quy định này; tổng hợp những vướng mắc, kiến nghị trong quá trình triển khai Quyết định, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố điều chỉnh, sửa đổi (nếu có). — Quyết định 20/2019/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2024
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 15/11/2024
Thay thế: 41/2024/QĐ-UBND · 04/11/2024
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 21/2022/QĐ-UBND · 26/04/2022
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 6 phiên bản · 9 năm
15/11/202441/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
16/05/202221/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ
01/07/2019Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 20/2019/QĐ-UBND › Chương X › Điều 43
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác thi đua, khen thưởng tại thành phố Hải Phòng.
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng
Điều 4. Trách nhiệm của Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khi tiến hành công tác thi đua, khen thưởng
Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng
Chương II — HÌNH THỨC, NỘI DUNG TỔ CHỨC THI ĐUA VÀ DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 6. Hình thức tổ chức thi đua
Điều 7. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
Điều 8. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp thành phố”
Điều 9. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
Điều 10. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”
Điều 11. Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân thành phố”
Điều 12. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”
Điều 13. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”
Điều 14. Danh hiệu “Gia đình văn hóa”
Điều 15. Danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”
Chương III — TỔ CHỨC CỤM, KHỐI THI ĐUA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
Điều 16. Nguyên tắc tổ chức hoạt động của cụm, khối thi đua
Điều 17. Đăng ký thi đua
Điều 18. Tổ chức cụm, khối thi đua thuộc Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện
Điều 19. Trách nhiệm của cụm, khối thi đua
Điều 20. Tổ chức đánh giá, chấm điểm, bình xét thi đua
Chương IV — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, NGUYÊN TẮC VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 21. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
Điều 22. Thư khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
Điều 23. Bức trướng của thành phố
Chương V — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, THỜI GIAN, HỒ SƠ, THỦ TỤC, QUY TRÌNH XÉT KHEN THƯỞNG CÁC DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Điều 24. Thẩm quyền xét, quyết định công nhận các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
Điều 25. Thẩm quyền đề nghị các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng
Điều 26. Trình tự, thủ tục và thời gian xét duyệt khen thưởng
Điều 27. Các trường hợp khen thưởng và đề nghị khen thưởng xin ý kiến Thường trực Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy
Điều 28. Quy trình xét khen thưởng
Điều 29. Hồ sơ đề nghị xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
Điều 30. Hồ sơ trình khen thưởng thủ tục đơn giản
Điều 31. Hiệp y khen thưởng
Chương VI — HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG CÁC CẤP, HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN, HỘI ĐỒNG KHOA HỌC VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY LÀM CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 32. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp
Điều 33. Sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học và Hội đồng đánh giá hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, Hội đồng khoa học
Điều 34. Tổ chức bộ máy làm công tác thi đua, khen thưởng các đơn vị thuộc thành phố
Chương VII — TÔN VINH DANH HIỆU VÀ CÁC GIẢI THƯỞNG TỔ CHỨC TRAO THƯỞNG
Điều 35. Tôn vinh danh hiệu, các giải thưởng và tổ chức trao tặng
Điều 36. Trang trí buổi lễ
Chương VIII — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 37. Tuyên truyền, phổ biến nhân rộng điển hình tiên tiến
Điều 42. Thủ tục, hồ sơ hủy bỏ quyết định khen thưởng; thủ tục, hồ sơ tước hoặc phục hồi danh hiệu
Chương X — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 43
Điều 44
Điều 45
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy