Điều 21. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
1. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố để tặng cho cá nhân có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong các phong trào thi đua do thành phố tổ chức phát động và bình xét hàng năm được Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở đề nghị;
c) Lập được nhiều thành tích có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc thành phố (bao gồm: Lập được thành tích cụ thể; xuất sắc, gương người tốt - việc tốt; thủ khoa các kỳ thi Đại học, đạt giải nhất, nhì, ba cấp quốc gia, đạt giải quốc tế; giáo viên có học sinh đạt giải nhất, nhì quốc gia; đạt giải quốc tế; gương dũng cảm, vượt khó vươn lên đạt thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong lao động sản xuất, học tập, tiêu biểu, điển hình trong hoạt động từ thiện xã hội, có thành tích tiêu biểu trong các phong trào thi đua, các hoạt động chuyên đề, các sự kiện quan trọng của thành phố tổ chức và nhân kỷ niệm ngày thành lập vào các năm tròn (từ 10 năm trở lên) của cơ quan, đơn vị, tổ chức và địa phương (có tác dụng, ảnh hưởng trong phạm vi toàn thành phố).
2. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
b) Có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua, trong các hoạt động chuyên đề, các sự kiện quan trọng của thành phố, Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương;
c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc thành phố;
đ) Doanh nghiệp tiêu biểu trong sản xuất, kinh doanh, có đóng góp lớn cho thành phố về ngân sách (thu ngân sách nhà nước sau khi đã trừ tiền sử dụng đất đạt từ 10 tỷ đồng trở lên), về đầu tư kinh tế - xã hội; không vi phạm các quy định về quản lý kinh tế, thuế, bảo hiểm xã hội, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Trường hợp do khách quan do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định.
3. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố để tặng cho gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, thành phố.
4. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố để tặng cho nông dân, hộ gia đình làm kinh tế giỏi có thành tích tiêu biểu xuất sắc: Hàng năm Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện phối hợp với Hội Nông dân và các cơ quan chức năng xây dựng tiêu chí, tổ chức phát động phong trào thi đua nông dân, hộ gia đình sản xuất - kinh doanh giỏi, xây dựng mô hình gia đình làm kinh tế giỏi tiêu biểu ở địa phương có ảnh hưởng trong phạm vi địa phương và thành phố. Cuối năm, căn cứ kết quả lao động, hiệu quả sản xuất - kinh doanh, thành tích nổi bật, thực sự tiêu biểu trong phong trào thi đua của nông dân và hộ gia đình, Ủy ban nhân dân các quận, huyện xét chọn, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tặng Bằng khen.
5. Đối với các đơn vị không thuộc đối tượng xét công nhận danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” và tặng cờ thi đua hàng năm của Ủy ban nhân dân thành phố thì căn cứ vào thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của năm đề nghị xét tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;
7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xét tặng Bằng khen cho cán bộ, công chức, viên chức, hoàn thành tốt nhiệm vụ, không bị kỷ luật khi được Nhà nước cho nghỉ hưu theo chế độ (khi có thông báo, quyết định nghỉ hưu) chưa được khen thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trong 5 năm đến trước khi nghỉ hưu.
9. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tặng Bằng khen cho các tổ chức, cá nhân người nước ngoài; tổ chức quốc tế tại Việt Nam; người Việt Nam ở nước ngoài có thành tích đóng góp tích cực vào sự nghiệp xây dựng, bảo vệ và phát triển thành phố.
10. Khen thưởng đột xuất
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tặng Bằng khen cho tập thể và cá nhân tiêu biểu lập thành tích đột xuất hoặc thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh.
11. Tặng không quá 02 bằng khen/năm đối với 01 tập thể hoặc 01 cá nhân. Trường hợp đặc biệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.