vanban.org

Điều 1. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất có mặt nước; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, cụ thể như sau: — Quyết định 20/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/07/2019 Thay thế: 12/2026/QĐ-UBND · 05/02/2026
Đắk Nông Ban hành 08/07/2019 Hiệu lực 20/07/2019 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND Về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất có mặt nước; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 20/2019/QĐ-UBND
20/07/2019Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND Về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất có mặt nước; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 02/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2019/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất có mặt nước; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, cụ thể như sau:

1. Tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất:

a) Đối với trường hợp thuê đất tại các phường thuộc thị xã Gia Nghĩa: 1,0%.

b) Đối với trường hợp thuê đất tại các thị trấn thuộc các huyện: 0,9%.

c) Đối với trường hợp thuê đất tại các xã còn lại (ngoại trừ các xã thuộc huyện Tuy Đức và Đắk Glong): 0,6%.

d) Đối với trường hợp thuê đất tại các xã thuộc huyện Tuy Đức và huyện Đắk Glong: 0,5%.

2. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm:

 Đối với đất thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định Luật Đất đai, đơn giá thuê đất được xác định như sau:

a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm bằng 25% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng.

b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê bằng 25% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.

3. Đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước (thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai) được xác định bằng 50% đơn giá thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.