vanban.org

Điều 7. Cưỡng chế, khắc phục hậu quả — Quyết định 20/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/06/2026
Bạc Liêu Ban hành 02/07/2018 Hiệu lực 12/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác phòng ngừa, xử lý vi phạm pháp luật về đê điều trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 20/2018/QĐ-UBND
12/06/202698/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 12/07/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Cưỡng chế, khắc phục hậu quả

1. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn phải thực hiện các biện pháp ngăn chặn kịp thời, xử lý dứt điểm không để vi phạm phát sinh; trường hợp đối tượng vi phạm không tự nguyện chấp hành, phải tổ chức cưỡng chế, khắc phục hậu quả theo đúng thẩm quyền và đảm bảo trình tự, thủ tục quy định của pháp luật:

a) Chủ trì, phối hợp với Phòng chuyên môn được giao nhiệm vụ làm công tác trật tự xây dựng đô thị, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn của huyện, Phòng Kinh tế của thị xã và thành phố, Hạt Quản lý đê xây dựng kế hoạch, tổ chức lực lượng cưỡng chế giải tỏa vi phạm.

b) Huy động các lực lượng: Công an, cán bộ chuyên môn được giao nhiệm vụ làm công tác trật tự xây dựng đô thị và các lực lượng khác tham gia xử lý, giải tỏa vi phạm; khi cần thiết đề nghị Công an, Phòng chuyên môn được giao nhiệm vụ làm công tác trật tự xây dựng đô thị và các cơ quan chức năng của huyện, thị xã và thành phố hỗ trợ lực lượng tham gia cưỡng chế giải tỏa vi phạm.

c) Dự trù kinh phí đảm bảo cho công tác cưỡng chế giải tỏa vi phạm trong nguồn ngân sách hàng năm.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Bạc Liêu:

Tổ chức cưỡng chế quyết định xử phạt vi phạm hành chính khi các đối tượng vi phạm pháp luật về đê điều không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; xây dựng kế hoạch, tổ chức cưỡng chế giải tỏa vi phạm:

a) Công an, Phòng chuyên môn được giao nhiệm vụ làm công tác trật tự xây dựng đô thị và các cơ quan chức năng của huyện, thị xã và thành phố bố trí đầy đủ lực lượng tham gia cưỡng chế giải tỏa vi phạm.

b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn huy động lực lượng Công an, cán bộ chuyên môn được giao nhiệm vụ làm công tác trật tự xây dựng đô thị tham gia cưỡng chế giải tỏa vi phạm.

c) Huy động đầy đủ về phương tiện, thiết bị cần thiết để cưỡng chế giải tỏa vi phạm.

3. Chi cục Thủy lợi:

a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong việc tổ chức cưỡng chế giải tỏa các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều thuộc thẩm quyền xử phạt của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

b) Chỉ đạo Hạt Quản lý đê hoàn chỉnh hồ sơ vi phạm, xác định mốc giới bảo vệ công trình đê điều, làm cơ sở cho việc giải tỏa vi phạm.

4. Hạt Quản lý đê:

a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trong việc xây dựng kế hoạch cưỡng chế giải tỏa vi phạm.

b) Xác định mốc giới công trình đê điều; phạm vi công trình vi phạm; vấn đề về kỹ thuật liên quan đến an toàn công trình đê điều.

5. Công an tỉnh:

Chỉ đạo lực lượng Công an các địa phương cùng cấp xây dựng kế hoạch bảo vệ trật tự, an toàn trong quá trình thực hiện quyết định cưỡng chế, khi có đủ căn cứ xác định quyết định cưỡng chế được ban hành đúng quy định của pháp luật, bảo đảm yêu cầu chính trị, quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của người dân; tạo được sự đồng thuận của đại bộ phận quần chúng nhân dân, cán bộ, đảng viên, lực lượng nòng cốt tại địa phương cơ sở.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cấp, các ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.