vanban.org

Điều 6. Xử lý vi phạm — Quyết định 20/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/06/2026
Bạc Liêu Ban hành 02/07/2018 Hiệu lực 12/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác phòng ngừa, xử lý vi phạm pháp luật về đê điều trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 20/2018/QĐ-UBND
12/06/202698/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 12/07/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Xử lý vi phạm

1. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn:

a) Khi nhận được hồ sơ vi phạm do Hạt Quản lý đê chuyển đến, chậm nhất trong thời gian 24 giờ phải tiến hành các trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính theo đúng quy định của pháp luật.

b) Xử phạt các hành vi vi phạm hành chính về đê điều theo đúng thẩm quyền đối với các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Điều 20 Nghị định số 104/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ; trường hợp vượt quá thẩm quyền (mức phạt trên 05 triệu đồng) lập hồ sơ, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Bạc Liêu xử phạt.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Bạc Liêu:

a) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, cơ quan Công an và các lực lượng chức năng thuộc huyện, thị xã, thành phố xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều theo đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

b) Xử phạt các hành vi vi phạm hành chính về đê điều theo đúng thẩm quyền đối với các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 6 Điều 20 (phạt đến 50 triệu đồng), Điều 21, Điều 22, Điều 25 Nghị định số 104/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ; trường hợp vượt quá thẩm quyền, tập hợp hồ sơ vi phạm, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử phạt theo quy định của pháp luật.

c) Khi nhận được hồ sơ vụ việc vi phạm và đề nghị xử lý vi phạm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, thuộc thẩm quyền xử phạt của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, chậm nhất trong thời hạn 24 giờ phải tiến hành trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính theo đúng quy định của pháp luật.

d) Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản kiến nghị xử lý vi phạm của cơ quan quản lý đê điều, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo cơ quan chức năng của huyện, thị xã, thành phố kiểm tra, xác minh và tham mưu xử lý hoặc chỉ đạo Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn xử lý theo thẩm quyền.

đ) Trường hợp phức tạp, tổ chức họp liên ngành để phối hợp xử lý.

3. Hạt Quản lý đê:                    

a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trong việc: Thiết lập hồ sơ vi phạm; xác định cụ thể về điều khoản vi phạm; mức xử phạt; biện pháp khắc phục hậu quả; thời gian khắc phục hậu quả; thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm pháp luật về đê điều.

b) Đôn đốc việc xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đê điều của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; trường hợp hành vi vi phạm không được Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn xử lý hoặc xử lý không nghiêm, không dứt điểm theo đúng quy định của pháp luật, Hạt trưởng Hạt Quản lý đê có văn bản báo cáo Chi cục trưởng Chi cục Thủy lợi báo cáo và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo xử lý theo quy định của pháp luật, gửi cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.

c) Tổng hợp, báo cáo tình hình vi phạm pháp luật về đê điều xảy ra trên địa bàn tỉnh về Chi cục Thủy lợi, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố định kỳ hàng tháng, quý, năm và đột xuất khi có yêu cầu.

d) Hàng năm, chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn rà soát, phân loại, thống nhất số liệu vi phạm, kiến nghị xử lý cụ thể đối với từng trường hợp vi phạm pháp luật về đê điều còn tồn đọng trên địa bàn quản lý.

4. Chi cục Thủy lợi:

a) Kiểm tra, xác minh, phân loại các trường hợp vi phạm pháp luật về đê điều, chỉ đạo lập hồ sơ, văn bản kiến nghị Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và xã, phường, thị trấn xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

b) Định kỳ hàng tháng, quý, năm tổng hợp về tình hình vi phạm và xử lý vi phạm pháp luật về đê điều trên địa bàn tỉnh, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục Phòng chống thiên tai, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.

c) Giải quyết kiến nghị, phản ánh, tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật về đê điều theo thẩm quyền.

d) Phối hợp với Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện thanh tra các vụ việc vi phạm pháp luật về đê điều nghiêm trọng còn tồn đọng theo chỉ đạo của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

đ) Xử phạt các hành vi vi phạm hành chính về đê điều theo quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm theo quy định tại Khoản 5 Điều 20, Điều 23, Điều 24 Nghị định số 104/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ.

5. Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đê điều đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh theo kế hoạch thanh tra hàng năm hoặc đột xuất được Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt.

b) Chỉ đạo lực lượng thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành về đê điều và xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

c) Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tước quyền sử dụng giấy phép, tịch thu hoặc tạm giữ tang vật, phương tiện, buộc phá dỡ các công trình xây dựng vi phạm pháp luật về đê điều và yêu cầu khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra.

d) Chủ trì, phối hợp với Thanh tra Giao thông vận tải, Cảnh sát giao thông tuần tra, kiểm tra, ngăn chặn, xử lý xe lưu thông trên đê vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường.

6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Chỉ đạo Thanh tra Sở, Chi cục Thủy lợi phối hợp với các lực lượng chức năng của tỉnh, tổ chức thanh tra đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc ngành trong thực hiện các quy định của pháp luật về đê điều.

b) Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp xem xét, xử lý dứt điểm các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều khi nhận được báo cáo, đề nghị của Chi cục Thủy lợi, của Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

c) Chủ trì, phối hợp với các lực lượng chức năng của tỉnh đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xử lý vi phạm pháp luật về đê điều thuộc thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật.

d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan của tỉnh thực hiện chức năng thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đê điều và xử lý theo quy định của pháp luật.

đ) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành, đơn vị chức năng có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện xử phạt các hành vi vi phạm hành chính về đê điều, quy định tại Khoản 7, Điều 20 Nghị định số 104/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ.

7. Sở Xây dựng:

Chỉ đạo Thanh tra Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng có liên quan tiến hành kiểm tra, xử lý các công trình xây dựng vi phạm nằm trong hành lang bảo vệ đê điều.

8. Công an tỉnh:

Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo, hướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương xây dựng và thực hiện phương án đảm bảo trật tự, an ninh ở khu vực đê xung yếu; đồng thời, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kịp thời phát hiện, kiểm tra, xử lý các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về đê điều.