Điều 1. Quy định mức giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, như sau:
1. Đối tượng nộp thuế
Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (bao gồm: Công ty Nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, Hợp tác xã, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh) không phân biệt ngành nghề, quy mô, hình thức hoạt động, có khai thác tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp luật Việt Nam là đối tượng nộp thuế tài nguyên theo quy định tại điều 3 Luật Thuế Tài nguyên.
2. Mức giá tính thuế tài nguyên: (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và phí bảo vệ môi trường)
| STT | Loại tài nguyên | Mức giá tính thuế |
| 1 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | 50.000 đồng/m3 |
| 2 | Đất làm gạch (sét làm gạch, ngói) | 120.000 đồng/m3 |
| 3 | Cát san lắp (bao gồm cả cát nhiễm mặn) | 60.000 đồng/m3 |
| 4 | Cát đen dùng trong xây dựng | 70.000 đồng/m3 |
| 5 | Nước mặt | 2.000 đồng/m3 |
| 6 | Nước dưới mặt đất (nước ngầm) | 6.000 đồng/m3 |
| 7 | Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá | 40.000 đồng/m3 |
| 8 | Nước thiên nhiên dùng mục đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất chế biến thủy sản, hải sản, nông sản…) | 3.000 đồng/m3 |