vanban.org

Điều 1. Quy định mức giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, như sau: — Quyết định 20/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/09/2025
Vĩnh Long Ban hành 15/08/2017 Hiệu lực 30/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND Ban hành giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 20/2017/QĐ-UBND
30/08/2017Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND Quy định giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên áp dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 14/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2017/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, như sau:

1. Đối tượng nộp thuế

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (bao gồm: Công ty Nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, Hợp tác xã, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh) không phân biệt ngành nghề, quy mô, hình thức hoạt động, có khai thác tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp luật Việt Nam là đối tượng nộp thuế tài nguyên theo quy định tại điều 3 Luật Thuế Tài nguyên.

2. Mức giá tính thuế tài nguyên: (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và phí bảo vệ môi trường)

STT Loại tài nguyên Mức giá tính thuế
1 Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình 50.000 đồng/m3
2 Đất làm gạch (sét làm gạch, ngói) 120.000 đồng/m3
3 Cát san lắp (bao gồm cả cát nhiễm mặn) 60.000 đồng/m3
4 Cát đen dùng trong xây dựng 70.000 đồng/m3
5 Nước mặt 2.000 đồng/m3
6 Nước dưới mặt đất (nước ngầm) 6.000 đồng/m3
7 Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá 40.000 đồng/m3
8 Nước thiên nhiên dùng mục đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất chế biến thủy sản, hải sản, nông sản…) 3.000 đồng/m3