vanban.org

Điều 5. Quản lý nhà ở công vụ — Quyết định 20/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/06/2025 Thay thế: 47/2025/QĐ-UBND · 09/06/2025
Tây Ninh Ban hành 05/07/2017 Hiệu lực 10/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 47/2025/QĐ-UBND quy định khoảng cách từ nơi ở của người thuê nhà ở công vụ đến nơi công tác, khung giá thuê nhà ở công vụ và giá thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 47/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 20/2017/QĐ-UBND
19/06/202547/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/07/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, sử dụng và bố trí nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 22/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quản lý nhà ở công vụ

1.  Nguyên tắc quản lý nhà ở công vụ

a) Nhà ở công vụ chỉ được dùng để bố trí cho các đối tượng có đủ điều kiện thuê để ở trong thời gian đảm nhận công tác; khi người thuê hết tiêu chuẩn thuê nhà ở công vụ hoặc chuyển đến nơi ở khác hoặc nghỉ công tác thì phải trả lại nhà ở công vụ cho cơ quản lý nhà ở công vụ;

 b) Nhà ở công vụ được sử dụng đảm bảo đúng mục đích, hiệu quả và đúng đối tượng, tránh thất thoát, lãng phí;

 c) Nhà ở công vụ phải được quản lý chặt chẽ trong quá trình quản lý sử dụng, không được tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng;

 d) Không thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý sử dụng nhà ở công vụ theo quy định tại Điều 6 của Luật Nhà ở năm 2014.

2. Lưu trữ, quản lý hồ sơ nhà ở công vụ

a) Nhà ở công vụ khi đưa vào sử dụng phải có hồ sơ để phục vụ công tác quản lý. Cơ quan quản lý nhà ở công vụ có trách nhiệm tổ chức lập, lưu trữ hồ sơ nhà ở công vụ;

b) Hồ sơ quản lý nhà ở công vụ bao gồm hồ sơ quản lý nhà ở công vụ được thiết lập ban đầu khi đưa vào sử dụng và được bổ sung trong quá trình sử dụng, cụ thể thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 4 Thông tư số 09/2015/TT-BXD;

c) Trường hợp nhà ở công vụ đã đưa vào sử dụng trước ngày Luật Nhà ở năm 2014 có hiệu lực thi hành mà chưa có hồ sơ quản lý theo quy định thì phải bổ sung, khôi phục, đo vẽ lại do cơ quan quản lý nhà ở theo phân cấp tại Quy định này có trách nhiệm tổ chức lập, trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định và phê duyệt kinh phí lập hồ sơ quản lý đối với nhà ở công vụ này;

 d) Kinh phí cho việc lập hồ sơ quản lý đối với nhà ở công vụ kể cả trường hợp quy định tại Điểm c Điều này do ngân sách bảo đảm theo phân cấp, được dự toán kinh phí hàng năm trong phương án phân bổ ngân sách của từng cấp.

3.Thu hồi nhà ở công vụ

a) Nhà ở công vụ được thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 84  Luật Nhà ở năm 2014;

b) Trình tự, thủ tục thu hồi và cưỡng chế thu hồi nhà ở công vụ được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 09/2015/TT-BXD.