vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 20/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2024 Thay thế: 35/2024/QĐ-UBND · 14/11/2024
Hưng Yên Ban hành 06/09/2017 Hiệu lực 20/09/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc làm tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 35/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 20/2017/QĐ-UBND
01/12/202435/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 20/09/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2017/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Sở Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn việc nộp, quản lý, sử dụng nguồn kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định.

b) Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh, dự kiến khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa để tổng hợp vào dự toán thu, chi ngân sách địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Định kỳ hàng năm, tổng hợp phương án cải tạo nâng cao chất lượng đất chuyên trồng lúa nước hoặc đất trồng lúa nước còn lại của các huyện, thành phố, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

b) Xây dựng dự toán kinh phí hỗ trợ sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh hàng năm (quy định tại Điều 7 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ) gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp vào dự toán chi ngân sách tỉnh, đồng thời gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng thời gian báo cáo dự toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất trồng lúa ngoài thực địa, lập bản đồ đất trồng lúa theo quy định.

b) Xây dựng kế hoạch chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh hàng năm, dự kiến khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa gửi Sở Tài chính để tổng hợp chung vào dự toán thu, chi ngân sách địa phương.

c) Hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (đồng thời gửi Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) về tình hình quản lý và sử dụng đất trồng lúa, đặc biệt đất chuyên trồng lúa nước trên địa bàn tỉnh.

d) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành có liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh.

4. Kho bạc Nhà nước

Căn cứ thông báo nộp tiền của cơ quan tài chính, tổ chức thu vào ngân sách nhà nước tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và tiền phạt chậm nộp (nếu có) theo quy định.

5. Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất trồng lúa nước ngoài thực địa, lập bản đồ đất trồng lúa báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp.

b) Tổ chức công khai và quản lý chặt chẽ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa của địa phương đã được xét duyệt; xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất trồng lúa, hàng năm báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bảo vệ diện tích, chỉ giới, chất lượng đất trồng lúa nước theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa đã được phê duyệt.

d) Xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp làm cơ sở cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kê khai số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp.

e) Định kỳ hàng năm, xây dựng phương án cải tạo nâng cao chất lượng đất chuyên trồng lúa nước hoặc đất trồng lúa nước còn lại; xây dựng dự toán kinh phí hỗ trợ sản xuất lúa tại địa phương (quy định tại Điều 7 của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ) gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp theo quy định.

6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với các phòng chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp huyện để thực hiện nội dung Khoản 5 Điều này.