vanban.org

Điều 4. Về hồ sơ, thủ tục và thời hạn thu, nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa — Quyết định 20/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2024 Thay thế: 35/2024/QĐ-UBND · 14/11/2024
Hưng Yên Ban hành 06/09/2017 Hiệu lực 20/09/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc làm tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 35/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 20/2017/QĐ-UBND
01/12/202435/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 20/09/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2017/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Về hồ sơ, thủ tục và thời hạn thu, nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

1. Thời hạn xác định số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

Trong thời hạn không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa nước sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp có trách nhiệm nộp Bản kê khai số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện cho Văn phòng Đăng ký đất đai (trường hợp quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh) hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (trường hợp quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện).

2. Về hồ sơ

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai căn cứ Bản kê khai nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoàn thiện hồ sơ gửi Sở Tài chính (trường hợp quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh) hoặc phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện (trường hợp quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện) các hồ sơ, tài liệu gồm:

- Văn bản đề nghị xác định tiền bảo vệ, phát triển trồng lúa kèm theo Bản kê khai số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa của người sử dụng đất.

- Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của cấp có thẩm quyền (bản sao công chứng).

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất được giao, cho thuê, chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao công chứng).

3. Cơ quan tài chính xác định và thông báo số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp sau khi nhận đầy đủ hồ sơ quy định tại Khoản 2 Điều này trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc.

4. Thu, nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

Trong thời hạn không quá 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày có văn bản thông báo số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa của cơ quan tài chính, người sử dụng đất có trách nhiệm nộp đủ số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo thông báo vào ngân sách cấp tỉnh tại Kho bạc Nhà nước, theo Tài khoản: 7111; Chương: là chương của đơn vị nộp tiền; tiểu mục: 4914. Quá thời hạn trên, người sử dụng đất sẽ phải nộp thêm tiền chậm nộp đối với số tiền chưa nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.