vanban.org

Điều 5. Người được tham gia đấu giá và người không được tham gia đấu giá — Quyết định 20/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/03/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/03/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2018/QĐ-UBND · 09/03/2018
Thừa Thiên Huế Ban hành 18/03/2016 Hiệu lực 28/03/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất ở do nhà nước quản lý để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 20/2016/QĐ-UBND
20/03/201817/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 28/03/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 53/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 53/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh · 38/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 2608/2009/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số điều của Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh kèm theo Quyết định số 1830/2008/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 2608/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2016/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Người được tham gia đấu giá và người không được tham gia đấu giá

1. Người được tham gia đấu giá:

Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá thuộc đối tượng được nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điều 55, Điều 56 Luật Đất đai năm 2013.

2. Người không được tham gia đấu giá:

a) Người không có năng lực hành vi dân sự, người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người tại thời điểm đấu giá không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

b) Người làm việc trong đơn vị thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất; cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người đó; người trực tiếp xác định giá đất; cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người đó;

c) Người có thẩm quyền quyết định đấu giá quyền sử dụng đất; người ký hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất;

d) Người không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; người không thuộc trường hợp được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

đ) Người không có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 6 của Quy chế này.