Điều 23. Nội dung chi và mức chi
1. Nội dung chi của Hội đồng thẩm định giá đất, Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Chi phí cho việc khảo sát giá đất:
Mức chi: 200.000đ/phiếu điều tra giá đất thị trường và không quá 5 phiếu điều tra cho mỗi khu đất xác định giá khởi điểm.
b) Chi phí thuê tổ chức thẩm định giá để xác định giá khởi điểm:
Mức chi: Chi phí thuê tổ chức thẩm định giá thực hiện theo hợp đồng giữa đơn vị thực hiện cuộc đấu giá với tổ chức thẩm định giá hoặc kết quả đấu thầu cung cấp dịch vụ thẩm định giá.
c) Chi phí xác định, xác định lại giá đất:
Trường hợp khảo sát lại giá đất thì mức chi tương tự Điểm a, trường hợp điều chỉnh nhưng không phải khảo sát lại giá đất thì không chi.
d) Chi phí thẩm định giá đất:
- Chủ tịch Hội đồng: 250.000đ/người/buổi;
- Thường trực Hội đồng: 200.000đ/người/buổi;
- Thành viên: 150.000đ/người/buổi;
- Tổ chuyên viên: 100.000đ/người/buổi;
- Chi phí nước uống: không quá 15.000đ/người/buổi.
đ) Chi phí họp xác định giá đất:
- Chủ trì: 150.000đ/người/buổi;
- Thành viên: 100.000đ/người/buổi;
- Chi phí nước uống: không quá 15.000đ/người/buổi.
2. Nội dung chi cho việc tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất:
2.1. Nội dung chi của Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất:
- Chi phí lập hồ sơ đấu giá quyền sử dụng đất, niêm yết, thông báo công khai, nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá, tổ chức xem tài sản và giải đáp thắc mắc liên quan;
- Chi phí tổ chức cuộc đấu giá và hoàn thiện hồ sơ sau khi cuộc đấu giá kết thúc.
2.2. Nội dung chi của đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất:
a) Chi phí thuê doanh nghiệp tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất: Là khoản chi phí dịch vụ mà đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất phải trả cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để thực hiện việc đấu giá từ thời điểm Hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất được ký kết, bao gồm: Lập hồ sơ đấu giá quyền sử dụng đất, niêm yết, thông báo công khai, nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá, tổ chức xem tài sản và giải đáp thắc mắc liên quan; tổ chức cuộc đấu giá và hoàn thiện hồ sơ sau khi cuộc đấu giá kết thúc.
b) Chi phí cho việc đo vẽ, phân lô, xác định mốc giới;
c) Chi phí cho việc lập kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất;
d) Chi phí cột mốc, cắm mốc, công dẫn đạt (nếu có);
đ) Chi phí lập hồ sơ và thực hiện các thủ tục bàn giao đất và các hồ sơ, giấy tờ có liên quan cho người trúng đấu giá để đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
e) Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đấu giá quyền sử dụng đất do cơ quan được giao xử lý đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện.
3. Đối với những khoản chi khác chưa có tiêu chuẩn, định mức, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì Thủ trưởng cơ quan được giao xử lý đấu giá quyền sử dụng đất quyết định chi nhưng phải đảm bảo phù hợp với chế độ quản lý tài chính hiện hành của nhà nước và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.