vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ — Quyết định 20/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2017 Thay thế: 62/2017/QĐ-UBNĐ · 15/09/2017
Quảng Ngãi Ban hành 13/05/2016 Hiệu lực 23/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 19 năm
Quyết định số '31/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định trách nhiệm, quyền hạn và phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi · 31/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 62/2017/QĐ-UBNĐ Ban hành Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người quản lý doanh nghiệp tỉnh Quảng Ngãi · 62/2017/QĐ-UBNĐ
Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp về quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và các hội; cán bộ, công chức cấp xã và cán bộ quản lý doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu hoặc nắm giữ trên 50% vốn điều lệ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi quản lý · 20/2016/QĐ-UBND
01/10/201762/2017/QĐ-UBNĐThay thế Đang xem 23/05/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức,viên chức của tỉnh Quảng Ngãi · 01/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ

1. Tham mưu, trình UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh các nội dung quy định tại Điều 4 và khoản 4, 5, 6 Điều 5 Quy định này và tổ chức thực hiện theo quy định.

2. Thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về cán bộ, công chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức; thanh tra, kiểm tra việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức theo quy định.

3. Giám đốc Sở Nội vụ được UBND tỉnh phân cấp quyết định các nội dung sau:

a) Quyết định các nội dung liên quan về tổ chức thực hiện việc thi tuyển, tuyển dụng công chức; các nội dung liên quan về tổ chức kỳ thi nâng ngạch công chức lên ngạch cán sự và tương đương, ngạch chuyên viên và tương đương; thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức từ hạng IV lên hạng III, hạng III lên hạng II (trừ các nội dung thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh).

b) Quyết định tuyển dụng công chức đối với thí sinh trúng tuyển kỳ thi tuyển công chức theo quyết định phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh; hủy bỏ quyết định tuyển dụng đối với công chức tập sự không hoàn thành nhiệm vụ hoặc bị xử lý kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên trong thời gian tập sự.

c) Quyết định tuyển dụng công chức không qua thi tuyển đối với các trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng công chức sau khi Chủ tịch UBND tỉnh trình Bộ Nội vụ và có ý kiến của Bộ Nội vụ; quyết định chuyên viên chức thành công chức không qua thi tuyển và chuyên cán bộ, công chức cấp xã thành công chức từ cấp huyện trở lên sau khi có ý kiến bằng văn bản của Chủ tịch UBND tỉnh.

d) Quyết định bổ nhiệm vào ngạch, xếp lương đối với cán bộ, công chức trúng tuyển kỳ thi nâng ngạch công chức từ ngạch chuyên viên và tương đương lên ngạch chuyên viên chính và tương đương, từ ngạch nhân viên lên ngạch cán sự và tương đương, từ ngạch nhân viên, cán sự và tương đương lên ngạch chuyên viên và tương đương; quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức trúng tuyển kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng III lên hạng II, từ hạng IV lên hạng III (trừ cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên).

đ) Quyết định chuyển ngạch tương đương và xếp lương đối với cán bộ, công chức giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương; thỏa thuận chuyển ngạch đối với cán bộ, công chức giữ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống; quyết định xét chuyển từ chức danh nghề nghiệp này sang chức danh nghề nghiệp khác cùng hạng với chức danh nghề nghiệp hạng II; thỏa thuận xét chuyển từ chức danh nghề nghiệp này sang chức danh nghề nghiệp khác cùng hạng với chức danh nghề nghiệp hạng III trở xuống (trừ cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên).

e) Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có) đối với cán bộ, công chức, viên chức ngạch chuyên viên chính và tương đương; thỏa thuận nâng lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống (trừ cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên).

g) Thẩm định kết quả xét tuyển đặc cách viên chức để trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét công nhận; thẩm định kế hoạch tuyển dụng viên chức, kết quả thi tuyển, xét tuyển viên chức cho các đơn vị sự nghiệp và thực hiện việc giám sát tuyển dụng viên chức (trừ các đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động).

h) Thẩm định kế hoạch, nhu cầu tuyển dụng công chức cấp xã; thỏa thuận tuyển dụng công chức cấp xã sau khi có kết quả thi hoặc xét tuyển; thỏa thuận chuyển cán bộ cấp xã thôi đảm nhiệm chức vụ thành công chức cấp xã; thỏa thuận chuyển xếp ngạch, bậc lương đối với cán bộ, công chức cấp xã; thỏa thuận thuyên chuyển, tiếp nhận công chức cấp xã giữa các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh; thỏa thuận tiếp nhận công chức cấp xã từ tỉnh ngoài về công tác tại UBND cấp xã thuộc các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh; thỏa thuận thuyên chuyển công chức cấp xã công tác tại UBND cấp xã thuộc các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh ra ngoài tỉnh.

i) Quyết định điều động, thuyên chuyển công chức, viên chức (không thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên) giữa các sở, ban, ngành, huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh; quyết định tiếp nhận công chức, viên chức công tác tại các cơ quan Đảng, đoàn thể trên địa bàn tỉnh, các đơn vị, địa phương ngoài tỉnh, các cơ quan Trung ương về các cơ quan hành chính, sự nghiệp thuộc UBND tỉnh quản lý; quyết định thuyên chuyển công chức, viên chức đang công tác tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh quản lý (không thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên) đến công tác tại cơ quan Đảng, đoàn thể và các đơn vị, địa phương không thuộc UBND tỉnh quản lý.

k) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo kế hoạch đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt; quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức thuộc các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố đi đào tạo sau đại học trong nước (trừ cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên); theo dõi, quản lý cán bộ, công chức, viên chức tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

l) Tổ chức thi hoặc xét tuyển viên chức, tuyển dụng viên chức, bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức, nâng bậc lương thường xuyên, trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chức công tác tại các hội được UBND tỉnh giao biên chế sự nghiệp.

m) Quyết định tuyển dụng công chức, viên chức theo chính sách thu hút (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định); quyết định tuyển dụng công chức, viên chức đối với học sinh cử tuyển sau khi tốt nghiệp.

n) Thông báo nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch UBND tỉnh và các chức danh quản lý doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu.

o) Thỏa thuận hợp đồng một số loại công việc theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ cho các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện.

p) Báo cáo về số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; công tác tuyển dụng, sử dụng, quản lý, nghỉ hưu, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, phân loại, chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định và các báo cáo chuyên đề, đột xuất khác.