vanban.org

Điều 15. Niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá quyền sử dụng đất — Quyết định 20/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/10/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/10/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 33/2017/QĐ-UBND · 13/10/2017
Ninh Bình Ban hành 05/08/2016 Hiệu lực 16/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 20/2016/QĐ-UBND
25/10/201733/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 16/08/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Điều 11 Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 18/3/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình · 13/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá quyền sử dụng đất

1. Chậm nhất 30 (ba mươi) ngày trước ngày mở cuộc đấu giá, đơn vị thực hiện phiên đấu giá thông báo công khai việc đấu giá ít nhất 02 (hai) lần, mỗi lần cách nhau 03 (ba) ngày trên phương tiện thông tin đại chúng của Trung ương hoặc địa phương nơi có tài sản bán đấu giá về việc bán đấu giá tài sản. Đồng thời phải niêm yết công khai việc đấu giá tại trụ sở làm việc của đơn vị thực hiện phiên đấu giá và niêm yết tại địa điểm tổ chức đấu giá, địa điểm có thửa đất hoặc các thửa đất và UBND xã, phường, thị trấn nơi có thửa đất hoặc các thửa đất đấu giá.

2. Nội dung niêm yết và thông báo công khai việc bán đấu giá quyền sử dụng đất gồm:

a) Tên, địa chỉ của Đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất;

b) Thời gian, địa điểm bán đấu giá;

c) Địa điểm thửa đất được bán đấu giá;

d) Diện tích, kích thước, mốc giới của thửa đất được bán đấu giá;

đ) Giá khởi điểm của từng thửa đất được bán đấu giá;

e) Mục đích sử dụng hiện tại của thửa đất hoặc các thửa đất được bán đấu giá;

g) Quy hoạch chi tiết của thửa đất hoặc các thửa đất được bán đấu giá;

h) Mục đích sử dụng theo quy hoạch của thửa đất hoặc các thửa đất được bán đấu giá;

i) Thời hạn sử dụng của thửa đất hoặc các thửa đất được bán đấu giá;

k) Thời gian và địa điểm tham khảo hồ sơ thửa đất hoặc các thửa đất được bán đấu giá;

l) Thời gian và địa điểm đăng ký đấu giá;

m) Những thông tin cần thiết khác liên quan đến thửa đất hoặc các thửa đất được bán đấu giá.