Điều 13. Xác định giá khởi điểm quyền sử dụng đất để đấu giá và bước giá để đấu giá
1. Giá khởi điểm quyền sử dụng đất để bán đấu giá quyền sử dụng đất được xác định trước khi ký kết hợp đồng bán đấu giá giữa Tổ chức được giao ký kết hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất với Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất.
2. Xác định và phê duyệt giá khởi điểm của thửa đất đấu giá để giao đất có thu tiền hoặc cho thuê đất được thực hiện theo Điều 9 Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP.
3. Đối với tài sản nhà nước là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, các tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả giá trị quyền sử dụng đất) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 137/2010/TT- BTC ngày 15/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản (sau đây gọi tắt là Thông tư số 137/2010/TT-BTC) và nhà, đất của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc đối tượng sắp xếp lại quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 137/2010/TT-BTC, giá khởi điểm do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (nơi có nhà, đất) quyết định theo các quy định hiện hành.
4. Bước giá do đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất quy định trong Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất cho phù hợp với từng cuộc bán đấu giá.