vanban.org

Điều 8. Tổ chức thực hiện — Quyết định 20/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/12/2022 Sửa đổi, bổ sung: 62/2022/QĐ-UBND · 16/12/2022 Sửa đổi, bổ sung: 60/2017/QĐ-UBND · 28/11/2017
Long An Ban hành 26/04/2016 Hiệu lực 06/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh Long An · 20/2016/QĐ-UBND
30/12/202262/2022/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 07/12/201760/2017/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 06/05/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bổ sung bởi 62/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2022

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính triển khai việc lập, thanh toán kinh phí hỗ trợ thực hiện quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt theo đúng quy định của pháp luật; phối hợp với các sở, ngành tỉnh có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện quyết định này; hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện chính sách và các vướng mắc, phát sinh, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo, giải quyết".

Lý do bổ sung: Nhập khoản 3 Điều 1 của Quyết định 60/2017/QĐ-UBND ngày 28/11/2017 vào nội dung dự thảo Quyết định này để bãi bỏ Quyết định 60.

b) Điều tra cơ bản, khảo sát địa hình, xác định các vùng có đủ điều kiện sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản theo quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt; tham mưu, đề xuất trình UBND tỉnh ban hành quy định các vùng sản xuất nông nghiệp, thủy sản tập trung.

c) Hàng năm, phối hợp với Sở Tài chính (đối với nguồn vốn sự nghiệp), Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với nguồn vốn hỗ trợ đầu tư) tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách, trình UBND tỉnh xem xét bố trí kinh phí thực hiện.

d) Chủ trì thực hiện xét duyệt đối tượng đăng ký hỗ trợ và chịu trách nhiệm thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định.

đ) Đánh giá, lựa chọn tổ chức chứng nhận sản xuất, sơ chế sản phẩm nông nghiệp, thủy sản đạt tiêu chuẩn quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt.

e) Tham mưu UBND tỉnh đề xuất với các Bộ, ngành Trung ương thông qua các chương trình, dự án để hỗ trợ đầu tư kinh phí xây dựng, cải tạo: Đường giao thông, trạm bơm, điện hạ thế, hệ thống xử lý chất thải, hệ thống cấp thoát nước của vùng sản xuất tập trung để phù hợp với yêu cầu, kỹ thuật quy trình VietGAP.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn lồng ghép của các chương trình, dự án để thực hiện chính sách theo Quyết định này.

3. Sở Tài chính: Phối hợp với các đơn vị liên quan đề xuất UBND tỉnh bố trí kinh phí theo khả năng cân đối ngân sách và hướng dẫn thủ tục thanh quyết toán theo quy định.

4. Sở Khoa học và Công nghệ:

a) Ưu tiên triển khai thực hiện các đề tài, dự án về chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong xây dựng các mô hình sản xuất, chế biến các sản phẩm áp dụng quy trình VietGAP; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong nước và nước ngoài, hỗ trợ đổi mới công nghệ trong sản xuất.

b) Hỗ trợ kinh phí xây dựng, bảo hộ thương hiệu; sở hữu trí tuệ; đăng ký nhãn hiệu hàng hóa đối với các sản phẩm theo quy định.

5. Sở Y tế: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trong sơ chế, bảo quản sản phẩm áp dụng quy trình VietGAP.

6. Sở Công Thương: Căn cứ kế hoạch hàng năm, Sở Công Thương định hướng chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại về lưu thông, phân phối, tiêu thụ sản phẩm an toàn được sản xuất theo quy trình VietGAP.

7. Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp với sở, ngành liên quan, UBND cấp huyện hướng dẫn các nội dung có liên quan đến lĩnh vực quản lý trong việc áp dụng quy trình VietGAP vào sản xuất nông nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh.

8. UBND các huyện, thị xã, thành phố

a) Chịu trách nhiệm chỉ đạo, triển khai phát triển sản xuất, sơ chế, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, thủy sản áp dụng quy trình VietGAP.

b) Xây dựng dự án và đề xuất kinh phí cụ thể về phát triển sản xuất, sơ chế và tiêu thụ sản phẩm áp dụng quy trình VietGAP tại địa phương.

c) Chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp huyện, Phòng Kinh tế thành phố/ thị xã tiếp nhận, thẩm tra và tổng hợp hồ sơ đăng ký của cơ sở. Kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện của cơ sở, kịp thời báo cáo, đề xuất xử lý các trường hợp không thực hiện đúng nội dung đăng ký.

d) Hàng năm, tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện chính sách này gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, trình UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện.