vanban.org

Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh Long An

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/12/2022 Sửa đổi, bổ sung: 62/2022/QĐ-UBND · 16/12/2022 Sửa đổi, bổ sung: 60/2017/QĐ-UBND · 28/11/2017
Long An Ban hành 26/04/2016 Hiệu lực 06/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh Long An · 20/2016/QĐ-UBND
30/12/202262/2022/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 07/12/201760/2017/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 06/05/2016Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2016/QĐ-UBND

Long An, ngày 26 tháng 4 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

 Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh Long An  _______________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; 

Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về Khuyến nông;

Căn cứ Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông;

Căn cứ Thông tư số 53/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/10/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành danh mục sản phẩm nông nghiệp, thủy sản được hỗ trợ theo Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;

Căn cứ Thông tư số 48/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/9/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về chứng nhận sản phẩm thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi được sản xuất, sơ chế phù hợp với Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 16/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 598/TTr-SNN ngày 08/3/2016,QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định chính sách hỗ trợ áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.

Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Y tế, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thi hành quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

  CHỦ TỊCH
(đã ký)

Đỗ Hữu Lâm


ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Chính sách hỗ trợ áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh Long An 

(Ban hành kèm theo Quyết định số 20 /2016/QĐ-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh Long An)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

Sửa đổi bởi 62/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2022

1. Đối tượng áp dụng: Hợp tác xã, trang trại, doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất, sơ chế sản phẩm nông nghiệp, thủy sản (sau đây gọi tắt là cơ sở) phù hợp với Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, Tiêu chuẩn quốc gia về thực hành nông nghiệp tốt do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố và các tiêu chuẩn GAP khác, tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Bộ Khoa học và Công nghệ công bố hoặc công nhận cho áp dụng và thuộc Danh mục các sản phẩm được hỗ trợ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và UBND tỉnh Long An quy định."

 Lý do sửa đổi:

- Bỏ đối tượng hỗ trợ là Tổ hợp tác vì theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 77/2019/NĐ-CP ngày 10/10/2019 quy định "Tổ hợp tác là tổ chức không có tư cách pháp nhân, được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác, gồm từ 02 cá nhân, pháp nhân trở lên…". Thực tế trong thời gian qua, việc hỗ trợ quy trình GAP cho các tổ hợp tác gặp nhiều khó khăn do tổ hợp tác không có tư cách pháp nhân và một số thành viên trong tổ hợp tác chưa có sự liên kết chặt chẽ, thay đổi thành viên liên tục trong quá trình thực hiện áp dụng VietGAP dẫn đến khó khăn trong công tác hỗ trợ, quyết toán kinh phí. Tổ hợp tác không có pháp nhân, không có con dấu nên việc liên kết với doanh nghiệp bao tiêu nông sản chưa thực hiện được.

- Hiện nay, có nhiều văn bản mới ban hành, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các nội dung liên quan đến việc áp dụng và chứng nhận sản phẩm đạt tiêu chuẩn thực hành sản xuất nông nghiệp tốt: Việc áp dụng VietGAP trồng trọt áp dụng theo TCVN 11892-1:2017 và một số TCVN về hữu cơ được ban hành bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, cụ thể:

+ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư số 06/2018/TT-BNNPTNT ngày 21/6/2018 sửa đổi Thông tư số 48/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/9/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về chứng nhận sản phẩm thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi được sản xuất, sơ chế phù hợp với Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, theo đó đã bãi bỏ các nội dung liên quan đến việc áp dụng và chứng nhận sản phẩm trồng trọt (rau, quả tươi, chè búp tươi, lúa, cà phê) theo quy trình VietGAP.

+ Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quyết định số 2802/QĐ-BKHCN ngày 17/10/2017 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia (TCVN 11892-1:2017 Thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP) - Phần 1: Trồng trọt); Quyết định số 3883/QĐ-BKHCN ngày 29/12/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN 11041-1:2017 Nông nghiệp hữu cơ - Phần 1: Yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ, TCVN 11041-2:2017 Nông nghiệp hữu cơ - Phần 2: Trồng trọt hữu cơ, TCVN 11041-3:2017 Nông nghiệp hữu cơ - Phần 3: Chăn nuôi hữu cơ); Quyết định số 3965/QĐ-BKHCN ngày 26/12/2018 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN 11041-5:2018 Nông nghiệp hữu cơ - Phần 5: Gạo hữu cơ, TCVN 11041-6:2018 Nông nghiệp hữu cơ - Phần 6: Chè hữu cơ, TCVN 11041-7:2018 Nông nghiệp hữu cơ - Phần 7: Sữa hữu cơ, TCVN 11041-8:2018 Nông nghiệp hữu cơ - Phần 8: Tôm hữu cơ).

- Bên cạnh đó, điều chỉnh phân chia danh mục sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm được hỗ trợ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và UBND tỉnh đảm bảo phù hợp với Điều 2, điểm a khoản 1 Điều 6 Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Phạm vi áp dụng: Trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Sửa đổi bởi 62/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2022

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Điều kiện hỗ trợ

Cơ sở được xem xét, hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Nhà nước khi đáp ứng đủ các điều kiện như sau:

Sửa đổi bởi 62/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2022

1. Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Long An do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt."

Lý do sửa đổi: Sửa đổi nội dung "Phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch phát triển nông nghiệp, thủy sản..." do theo quy định hiện nay không có quy hoạch theo từng ngành hàng nên chỉ sử dụng theo quy hoạch phát triển kinh tế xã hội.

Sửa đổi bởi 62/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2022

2. Sản phẩm phải thuộc danh mục được hỗ trợ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và UBND tỉnh Long An quy định."

Lý do sửa đổi: Điều chỉnh phân chia danh mục sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm được hỗ trợ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và UBND tỉnh Long An cho phù hợp Điều 2, điểm a khoản 1 Điều 6 của Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Sửa đổi bởi 62/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2022

3. Cơ sở phải đăng ký thực hiện áp dụng VietGAP theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 16/10/2013 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chínhsách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản và áp dụng VietGAP trong quá trình sản xuất, sơchế đối với sản phẩm đăng ký”.

Lý do sửa đổi: Nhập khoản 1 Điều 1 của Quyết định 60/2017/QĐ-UBNDngày 28/11/2017 vào nội dung dự thảo Quyết định này để bãi Quyết định 60.

Sửa đổi bởi 62/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2022

4. Có hợp đồng tiêu thụ hoặc phương án tiêu thụ sản phẩm theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 16/10/2013 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chínhsách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.”

Lý do sửa đổi: Làm rõ thêm quy định về nội dung “có hợp đồng tiêu thụ hoặc phương án tiêu thụ” phải thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thôngtư liên tịch số 42/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 16/10/2013.

Bổ sung bởi 62/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2022

5. Đối với Hợp tác xã đăng ký hỗ trợ áp dụng quy trình VietGAP phải hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã hiện hành và có ít nhất 50% quy mô sản xuất trở lên (diện tích, số lượng đầu con) của Hợp tác xã trở lên đăng ký tham gia mới được xét duyệt hỗ trợ.

Điều 4. Nội dung và mức hỗ trợ

1. Hỗ trợ 100% kinh phí để phân tích mẫu đất, mẫu nước, mẫu không khí khi thực hiện áp dụng quy trình VietGAP.

2. Hỗ trợ không quá 50% tổng vốn đầu tư xây dựng, cải tạo: Đường giao thông, hệ thống thủy lợi, trạm bơm, hệ thống điện hạ thế, hệ thống xử lý chất thải, hệ thống thoát nước của vùng sản xuất tập trung để phù hợp với yêu cầu áp dụng quy trình VietGAP theo dự án được UBND tỉnh phê duyệt. Mức hỗ trợ tối đa không quá 3 tỷ đồng/01 dự án. Kinh phí hỗ trợ thực hiện theo Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng.

3. Hỗ trợ một lần 100% kinh phí tư vấn, đào tạo, tập huấn cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, người lao động tại cơ sở áp dụng quy trình VietGAP; biên soạn, in ấn tài liệu, biểu mẫu phục vụ cho các lớp đào tạo, tập huấn. Mức hỗ trợ tối đa không quá 50 triệu đồng/cơ sở.

4. Hỗ trợ một lần không quá 50% chi phí đầu tư dụng cụ, trang thiết bị sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp, thủy sản; xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo GMP, SSOP, HACCP. Mức hỗ trợ tối đa không quá 75 triệu đồng/cơ sở.

5. Hỗ trợ cấp Giấy chứng nhận sản phẩm VietGAP:

a) Hỗ trợ cơ sở sản xuất một lần, 100% kinh phí thuê tổ chức chứng nhận đánh giá để cấp Giấy chứng nhận sản phẩm VietGAP (lần đầu hoặc cấp lại Giấy chứng nhận sản phẩm VietGAP cho cơ sở chưa được hỗ trợ).

b) Hỗ trợ cơ sở 100% kinh phí thuê tổ chức chứng nhận đánh giá để cấp Giấy chứng nhận sản phẩm VietGAP cho cơ sở mở rộng ít nhất 25% diện tích/ quy mô sản xuất so với diện tích/ quy mô sản xuất đã được cấp Giấy chứng nhận sản phẩm VietGAP.

Bổ sung bởi 62/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2022

6. Hỗ trợ các hoạt động xúc tiến thương mại theo quy định tại Quyết định số 72/20210/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại quốc gia và Quyết định số 12/2019/QĐ-TTg ngày 26/02/2019 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ.”

Lý do bổ sung: Bổ sung thêm Quyết định số 12/2019/QĐ-TTg ngày26/02/2019 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ.

7. Ngoài các nội dung hỗ trợ nêu tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 của Điều này, các cơ sở còn được hưởng chính sách hỗ trợ khác theo các quy định hiện hành nhưng không được trùng lắp nội dung hỗ trợ.

Điều 5. Nguồn kinh phí hỗ trợ

- Ngân sách tỉnh bố trí đảm bảo cho thực hiện chính sách hỗ trợ áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, thủy sản.

- Lồng ghép các nguồn vốn từ các chương trình, dự án có liên quan, vốn sự nghiệp nông nghiệp, vốn sự nghiệp khoa học công nghệ.

Chương III QUY TRÌNH LẬP, XÉT DUYỆT HỒ SƠ HỖ TRỢ

Điều 6. Hồ sơ đăng ký áp dụng, hỗ trợ kinh phí áp dụng quy trình VietGAP

Điều 6 đã bị bãi bỏ bởi 62/2022/QĐ-UBND, hiệu lực từ 30/12/2022. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 7. Trình tự, thủ tục thực hiện

Điều 7 đã bị bãi bỏ bởi 62/2022/QĐ-UBND, hiệu lực từ 30/12/2022. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bổ sung bởi 62/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2022

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính triển khai việc lập, thanh toán kinh phí hỗ trợ thực hiện quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt theo đúng quy định của pháp luật; phối hợp với các sở, ngành tỉnh có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện quyết định này; hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện chính sách và các vướng mắc, phát sinh, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo, giải quyết".

Lý do bổ sung: Nhập khoản 3 Điều 1 của Quyết định 60/2017/QĐ-UBND ngày 28/11/2017 vào nội dung dự thảo Quyết định này để bãi bỏ Quyết định 60.

b) Điều tra cơ bản, khảo sát địa hình, xác định các vùng có đủ điều kiện sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản theo quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt; tham mưu, đề xuất trình UBND tỉnh ban hành quy định các vùng sản xuất nông nghiệp, thủy sản tập trung.

c) Hàng năm, phối hợp với Sở Tài chính (đối với nguồn vốn sự nghiệp), Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với nguồn vốn hỗ trợ đầu tư) tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách, trình UBND tỉnh xem xét bố trí kinh phí thực hiện.

d) Chủ trì thực hiện xét duyệt đối tượng đăng ký hỗ trợ và chịu trách nhiệm thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định.

đ) Đánh giá, lựa chọn tổ chức chứng nhận sản xuất, sơ chế sản phẩm nông nghiệp, thủy sản đạt tiêu chuẩn quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt.

e) Tham mưu UBND tỉnh đề xuất với các Bộ, ngành Trung ương thông qua các chương trình, dự án để hỗ trợ đầu tư kinh phí xây dựng, cải tạo: Đường giao thông, trạm bơm, điện hạ thế, hệ thống xử lý chất thải, hệ thống cấp thoát nước của vùng sản xuất tập trung để phù hợp với yêu cầu, kỹ thuật quy trình VietGAP.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn lồng ghép của các chương trình, dự án để thực hiện chính sách theo Quyết định này.

3. Sở Tài chính: Phối hợp với các đơn vị liên quan đề xuất UBND tỉnh bố trí kinh phí theo khả năng cân đối ngân sách và hướng dẫn thủ tục thanh quyết toán theo quy định.

4. Sở Khoa học và Công nghệ:

a) Ưu tiên triển khai thực hiện các đề tài, dự án về chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong xây dựng các mô hình sản xuất, chế biến các sản phẩm áp dụng quy trình VietGAP; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong nước và nước ngoài, hỗ trợ đổi mới công nghệ trong sản xuất.

b) Hỗ trợ kinh phí xây dựng, bảo hộ thương hiệu; sở hữu trí tuệ; đăng ký nhãn hiệu hàng hóa đối với các sản phẩm theo quy định.

5. Sở Y tế: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trong sơ chế, bảo quản sản phẩm áp dụng quy trình VietGAP.

6. Sở Công Thương: Căn cứ kế hoạch hàng năm, Sở Công Thương định hướng chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại về lưu thông, phân phối, tiêu thụ sản phẩm an toàn được sản xuất theo quy trình VietGAP.

7. Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp với sở, ngành liên quan, UBND cấp huyện hướng dẫn các nội dung có liên quan đến lĩnh vực quản lý trong việc áp dụng quy trình VietGAP vào sản xuất nông nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh.

8. UBND các huyện, thị xã, thành phố

a) Chịu trách nhiệm chỉ đạo, triển khai phát triển sản xuất, sơ chế, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, thủy sản áp dụng quy trình VietGAP.

b) Xây dựng dự án và đề xuất kinh phí cụ thể về phát triển sản xuất, sơ chế và tiêu thụ sản phẩm áp dụng quy trình VietGAP tại địa phương.

c) Chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp huyện, Phòng Kinh tế thành phố/ thị xã tiếp nhận, thẩm tra và tổng hợp hồ sơ đăng ký của cơ sở. Kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện của cơ sở, kịp thời báo cáo, đề xuất xử lý các trường hợp không thực hiện đúng nội dung đăng ký.

d) Hàng năm, tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện chính sách này gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, trình UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện.

Điều 9. Điều khoản thi hành

1. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở, ngành, đoàn thể liên quan, UBND huyện/thành phố/thị xã tổ chức hướng dẫn kiểm tra thực hiện quy định này.

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc hoặc phát sinh mới, các tổ chức, cá nhân kịp thời có văn bản gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét, tổng hợp trình UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN                                                                                  CHỦ TỊCH

                           (đã ký)

                      Đỗ Hữu Lâm

   
Phụ lục 1

Danh mục các quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm về tiêu chuẩn sản xuất áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, an toàn thực phẩm

Danh mục các quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm về tiêu chuẩn sản xuất

 áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, an toàn thực phẩm

(Ban hành kèm theo Quyết định số 20 /2016/QĐ-UBND ngày 26 /4 /2016 của UBND tỉnh Long An)

_______________

I. Quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với thực phẩm trong sản xuất, sơ chế do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

1. Đối với sản xuất rau, quả: Quyết định số 379/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/01/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn; Quyết định số 2998/QĐ-BNN-TT ngày 02/7/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Hướng dẫn thực hiện các tiêu chí cơ bản của VietGAP cho sản xuất rau.

2. Đối với sản xuất lúa: Quyết định số 2998/QĐ-BNN-TT ngày 09/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho lúa.

3. Đối với chăn nuôi gia cầm: Quyết định số 1504/QĐ-BNN-KHCN ngày 15/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy trình thực hành chăn nuôi tốt cho chăn nuôi gia cầm an toàn.

4. Đối với chăn nuôi heo: Quyết định số 1506/QĐ-BNN-KHCN ngày 15/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy trình thực hành chăn nuôi tốt cho chăn nuôi lợn an toàn; Thông tư số 04/2010/TT-BNNPTNT ngày 15/01/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện trại chăn nuôi lợn, trại chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học.

5. Đối với nuôi thủy sản: Quyết định số 3824/QĐ-BNN-TCTS ngày 06/9/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành Quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt tại Việt Nam (VietGAP); Quyết định số 4669/QĐ-BNN-TCTS ngày 28/10/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hướng dẫn áp dụng VietGAP đối với nuôi thương phẩm cá tra.

6. Đối với chăn nuôi bò sữa: Quyết định số 1579/QĐ-BNN-KHCN ngày 26/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy trình thực hành chăn nuôi bò sữa an toàn.

7. Đối với chăn nuôi ong: Quyết định số 1580/QĐ-BNN-KHCN ngày 26/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy trình thực hành chăn nuôi ong an toàn.

8. Các Thông tư, Quyết định khác quy định nội dung thực hiện theo tiêu chuẩn VietGAP có liên quan.

II. Sản phẩm an toàn là một trong các loại sản phẩm được sản xuất, sơ chế phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm sản xuất sau

1. Đối với sản xuất sản phẩm nông sản, thủy sản: Thông tư số 48/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/9/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về chứng nhận sản phẩm thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi được sản xuất, sơ chế phù hợp với Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt.

2. Đối với sản phẩm rau, quả qua sơ chế: Thông tư 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 09/11/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm; Thông tư số 07/2013/TT-BNN-PTNT ngày 22/ 01/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với rau, quả, chè búp tươi đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, sơ chế.

3. Đối với sản phẩm thủy sản sơ chế: Văn bản hợp nhất số 06/2014/VBHN-BNNPTNT ngày 14/02/2014 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm trong sản xuất thủy sản.

4. Sản phẩm được sản xuất, sơ chế phù hợp với áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt hoặc GAP khác được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận cho áp dụng.

Phụ lục 2

Mẫu giấy đăng ký áp dụng quy trình VietGAP

Mẫu giấy đăng ký áp dụng quy trình VietGAP

(Ban hành kèm theo Quyết định số  20 /2016/QĐ-UBND ngày   26 /4 /2016 của UBND tỉnh Long An

______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

………, ngày …… tháng …… năm …………

GIẤY ĐĂNG KÝ ÁP DỤNG QUY TRÌNH

VietGAP (lần đầu/ cấp lại/ mở rộng diện tích, quy mô sản xuất):……………

Kính gửi:

               - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

               - UBND huyện/ thành phố/ thị xã:……………………………………

1. Tên người sản xuất:.............................................................................................

2. Địa chỉ:.................................................................................................................

ĐT…………………………… Fax………………….. Email...............................

3. Quyết định thành lập hoặc Giấy phép kinh doanh (nếu có):

4. Đăng ký áp dụng quy trình VietGAP:

- Giai đoạn áp dụng: Sản xuất □              Sơ chế □                Sản xuất và sơ chế □

- Chủng loại sản phẩm:.............................................................................................

- Diện tích sản xuất (ha hoặc m2): ...........................................................................

- Công suất sơ chế (kg hoặc tấn/ngày): ..................................................................

- Sản lượng sản xuất/sơ chế (kg hoặc tấn/năm):....................................................

- Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm: …………………… hoặc.........................................

- Phương án tiêu thụ sản phẩm áp dụng quy trình VietGAP: ............................................... (kèm theo)

5. Chúng tôi cam kết áp dụng quy trình VietGAP.

Sản xuất □                   Sơ chế □                 Sản xuất và sơ chế □

đối với sản phẩm ......................................................................................................

Đề nghị Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho tham gia dự án áp dụng quy trình VietGAP để được hỗ trợ theo Quyết định số      /2016/QĐ-UBND ngày      /    /2016 của UBND tỉnh Long An.

 Xác nhận của UBND
xã/phường/thị trấn
(Ký tên, đóng dấu)
Người sản xuất
(Ký tên, đóng dấu nếu có)

Nội dung đăng ký hỗ trợ

(Kèm theo Giấy đăng ký áp dụng quy trình VietGAP)

STT Nội dung đăng ký hỗ trợ ĐVT Số lượng Đơn giá Nhu cầu kinh phí thực hiện (triệu đồng)
Tổng cộng Vốn đối ứng của cơ sở Vốn đề nghị nhà nước hỗ trợ
1 Phân tích mẫu đất, mẫu nước, mẫu không khí            
2 Tư vấn, đào tạo, tập huấn            
3 Đầu tư dụng cụ, trang thiết bị sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp, thủy sản; xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo GMP, SSOP, HACCP            
4 Cấp Giấy chứng nhận sản phẩm VietGAP            
               

Chủ cơ sở

Phụ lục 3

Mẫu đề nghị hỗ trợ kinh phí áp dụng quy trình VietGAP

Mẫu đề nghị hỗ trợ kinh phí áp dụng quy trình VietGAP

(Ban hành kèm theo Quyết định số 20 /2016/QĐ-UBND ngày 26 /4 /2016 của UBND tỉnh Long An)

____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------

                                                         …………, ngày ..... tháng ..... năm……

BẢN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ

Kinh phí áp dụng quy trình VietGAP

Kính gửi: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Tên cơ sở:............................................................................................................

2. Địa chỉ:.................................................................................................................

ĐT ………………………… Fax……………………… Email......................................

3. Quyết định thành lập hoặc Giấy phép kinh doanh (nếu có):................................

4. Đăng ký sản xuất, sơ chế sản phẩm an toàn:

- Chủng loại sản phẩm: ...........................................................................................

- Diện tích sản xuất (ha hoặc m²): ...........................................................................

- Sản lượng sản xuất (tấn/vụ (năm)):.......................................................................

- Công suất sơ chế (kg,tấn/ngày):............................................................................

Sau khi đăng ký và thực hiện áp dụng quy trình VietGAP cho.......................(1) và đã được tổ chức ..................(2) cấp chứng nhận cấp Giấy chứng nhận sản phẩm VietGAP. Đề nghị Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Long An hỗ trợ kinh phí thực hiện quy trình VietGAP theo Quyết định số ........./2016/QĐ-UBND ngày      tháng     năm 2016 của  UBND tỉnh Long An như sau:                                                                                                                                             

STT Nội dung đăng ký hỗ trợ ĐVT Số lượng Đơn giá Nhu cầu kinh phí thực hiện (triệu đồng)
Tổng cộng Vốn đối ứng của cơ sở Vốn đề nghị nhà nước hỗ trợ
1 phân tích mẫu đất, mẫu nước, mẫu không khí            
2 Tư vấn, đào tạo, tập huấn            
3 Đầu tư dụng cụ, trang thiết bị sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp, thủy sản; xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo GMP, SSOP, HACCP            
4 Cấp Giấy chứng nhận sản phẩm VietGAP            
               

                                                                                                     Chủ cơ sở

Hồ sơ gửi kèm:                                                                    

1. Giấy chứng nhận sản phẩm VietGAP (bản sao có chứng thực);

2. Hóa đơn kinh phí phân tích mẫu (bản chính);

3. Hóa đơn kinh phí cấp giấy chứng nhận VietGAP (bản chính);

4. Biên nhận tiền tập huấn áp dụng quy trình VietGAP của giảng viên và người tham gia tập huấn (bản chính);

5. Kèm các hồ sơ đầu tư theo từng hạng  mục và các hợp đồng, hóa đơn, chứng từ khác theo quy định.

Phụ lục 4

Mẫu tổng hợp Danh sách đăng ký áp dụng quy trình VietGAP

Mẫu tổng hợp Danh sách đăng ký áp dụng quy trình VietGAP

(Ban hành kèm theo Quyết định số  20 /2016/QĐ-UBND ngày 26/ 4  /2016 của UBND tỉnh Long An)

__________

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Huyện/ thành phố/ thị xã Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
   

BẢN TỔNG HỢP

STT Tên cơ sở Địa chỉ Nội dung, kinh phí đăng ký hỗ trợ
Hỗ trợ phân tích mẫu Hỗ trợ tư vấn, đào tạo, tập huấn Đầu tư dụng cụ, trang thiết bị sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp, thủy sản; xây dựng hệ thống quản lý chất lượng Cấp Giấy chứng nhận sản phẩm
01            
02            
03            
             
             
             
             
             

Danh sách đăng ký hỗ trợ áp dụng quy trình VietGAP

                                                                                                               ĐVT: triệu đồng

  

…………… ngày …… tháng …… năm ……
CHỦ TỊCH UBND

huyện/ thành phố/ thị xã
(Ký tên, đóng dấu)

Phụ lục 5

Mẫu tổng hợp Danh sách đề nghị áp dụng quy trình VietGAP

Mẫu tổng hợp Danh sách đề nghị áp dụng quy trình VietGAP

(Ban hành kèm theo Quyết định số  20 /2016/QĐ-UBND ngày   26/ 4  /2016 của UBND tỉnh Long An)

__________

UBND TỈNH LONG AN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
   

BẢN TỔNG HỢP

Danh sách hỗ trợ áp dụng quy trình VietGAP

                                                 ĐVT: triệu đồng                            

STT Tên cơ sở Địa chỉ Kinh phí đề nghị hỗ trợ
Hỗ trợ phân tích mẫu Hỗ trợ tư vấn, đào tạo, tập huấn Đầu tư dụng cụ, trang thiết bị sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp, thủy sản; xây dựng hệ thống quản lý chất lượng Cấp Giấy chứng nhận sản phẩm
01            
02            
03            
             
             
             
             
             
   …………… ngày …… tháng …… năm ……
GIÁM ĐỐC
Mục lục Bấm để đi tới điều