vanban.org

Điều 12. Nội dung tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật — Quyết định 20/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/01/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 22/2021/QĐ-UBND · 31/12/2021
Kiên Giang Ban hành 14/07/2016 Hiệu lực 25/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định tổ chức thi hành Quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 20/2016/QĐ-UBND
12/01/202222/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 25/07/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Nội dung tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật

1. Công chức của cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật phải giới thiệu thành phần tham dự, nội dung làm việc, trực tiếp triển khai, công bố quyết định giải quyết khiếu nại, giải thích căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại; yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải thực hiện nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại.

2. Việc tổ chức thi hành quyết định phải được lập thành biên bản, công chức được phân công ghi biên bản phải ghi chép đầy đủ các nội dung, bao gồm: Thời gian, địa điểm; thành phần tham dự; nội dung tổ chức thi hành; ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ thi hành quyết định; việc tự nguyện thi hành quyết định của các bên (nếu có)... Kết thúc biên bản, thành phần tham dự phải ký tên và ghi rõ họ tên vào biên bản, trường hợp không ký tên thì phải nêu rõ lý do. Biên bản tổ chức thi hành quyết định được thực hiện theo Mẫu số 02, Phụ lục kèm theo Quyết định này.

3. Thời gian tự nguyện thi hành quyết định giải quyết khiếu nại không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật và phải được ghi trong biên bản tổ chức thi hành quyết định, trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định về thời gian tự nguyện thì áp dụng theo pháp luật chuyên ngành đó.

4. Trong thời gian tự nguyện, các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đã tự nguyện thi hành quyết định giải quyết khiếu nại xong thì người tổ chức thi hành quyết định tiến hành lập biên bản và có văn bản báo cáo với người giải quyết khiếu nại và thông báo cho người có quyền và nghĩa vụ liên quan về sự tự nguyện thi hành để chấm dứt việc khiếu nại.

5. Hết thời gian tự nguyện, nếu cơ quan, tổ chức, cá nhân không tự nguyện thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật thì người tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại tổ chức việc cưỡng chế thi hành quyết định hành chính theo quy định của pháp luật.