vanban.org

Điều 21. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản — Quyết định 20/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/08/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2021/QĐ-UBND · 30/07/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 45/2019/QĐ-UBND · 18/12/2019
Gia Lai Ban hành 06/04/2016 Hiệu lực 20/04/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 20/2016/QĐ-UBND
10/08/202117/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 28/12/201945/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ 20/04/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 76/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 76/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản

          1.     Trước khi tiến hành hoạt động khai thác khoáng sản

          a) Đăng ký hoạt động khai thác khoáng sản theo giấy phép được cấp tại Sở Tài nguyên và Môi trường. Đăng ký ngày bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, ngày bắt đầu khai thác với Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) và thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có mỏ được cấp phép khai thác biết, theo dõi.

          b) Nộp lệ phí cấp giấy phép khai thác khoáng sản; ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trước khi đưa mỏ vào khai thác.

          c) Hoàn thành các thủ tục bồi thường, giải phóng mặt bằng, ký hợp đồng thuê đất trong vòng 06 (sáu) tháng, kể từ ngày được cấp Giấy phép khai thác.

          d) Nộp thiết kế khai thác được lập, thẩm định, phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công Thương và Sở Xây dựng.

          đ) Bổ nhiệm giám đốc điều hành mỏ và thông báo bằng văn bản về trình độ chuyên môn, năng lực quản lý của giám đốc điều hành mỏ về Sở Tài nguyên và Môi trường.

          2. Trong quá trình hoạt động khai thác khoáng sản

          a) Thực hiện việc khai thác mỏ theo đúng thiết kế đã được phê duyệt; thực hiện đúng và đầy đủ các phương pháp, quy trình kỹ thuật, bảo đảm an toàn kỹ thuật, an toàn công trình mỏ, an toàn vật liệu nổ công nghiệp (nếu sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để khai thác khoáng sản ); phải có các biện pháp phòng, chống các sự cố, bảo đảm an toàn lao động và các quy định khác có liên quan về an toàn trong khai thác mỏ.

          b) Thực hiện đầy đủ nội dung phương án cải tạo, phục hồi môi trường; báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết hoặc đơn giản đã được phê duyệt và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; thực hiện việc ký quỹ phục hồi môi trường theo quy định.

          c) Nộp thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường, nộp tiền thuê đất, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định.

Điểm d Khoản 2 Điều 21 đã bị bãi bỏ bởi 45/2019/QĐ-UBND, hiệu lực từ 28/12/2019. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

          3. Kết thúc khai thác

          a) Lập Đề án đóng cửa mỏ theo đúng quy định, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

          b) Thực hiện việc đóng cửa mỏ và phục hồi môi trường khu vực khai thác khoáng sản theo đề án được duyệt.