vanban.org

Điều 10. Thẩm quyền và trách nhiệm của Cục Thuế tỉnh — Quyết định 20/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/08/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2021/QĐ-UBND · 30/07/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 45/2019/QĐ-UBND · 18/12/2019
Gia Lai Ban hành 06/04/2016 Hiệu lực 20/04/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 20/2016/QĐ-UBND
10/08/202117/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 28/12/201945/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ 20/04/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 76/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 76/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2016/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thẩm quyền và trách nhiệm của Cục Thuế tỉnh

          1. Theo dõi, kiểm tra việc chấp hành thực hiện nghĩa vụ kê khai và nộp thuế của các tổ chức, cá nhân hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh.

          2. Thông báo cho các tổ chức, cá nhân nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản sau khi có quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của cơ quan có thẩm quyền; tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định của pháp luật về quản lý thuế do quá thời hạn ghi trên thông báo (nếu có).

          3. Cung cấp thông tin liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoáng sản (tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, phí bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, tiền thuê đất...) cho Sở Tài nguyên và Môi trường biết, theo dõi.

          4. Phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc nộp tiền thuê đất của các tổ chức, cá nhân có hợp đồng thuê đất để hoạt động khoáng sản.

          5. Cung cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường thông tin chi tiết về sản lượng khai thác tài nguyên trong năm theo từng mỏ của các đơn vị đã kê khai quyết toán thuế tài nguyên với cơ quan thuế theo đúng thời gian quy định; cung cấp thông tin về việc mua, bán tài nguyên khoáng sản bất hợp pháp được phát hiện qua công tác quản lý thuế, để Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

          6. Phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên hàng năm để công bố áp dụng từ ngày 01/01 năm tiếp theo liền kề.

          7. Tham gia tổ công tác thẩm định hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản không thông qua đấu giá quyền khai thác khoáng sản.