vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm của các sở, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và đơn vị liên quan — Quyết định 20/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2017 Thay thế: 27/2017/QĐ-UBND · 30/11/2017
Hưng Yên Ban hành 09/10/2015 Hiệu lực 19/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí chấm điểm lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 27/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định tạm thời đối tượng và điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 20/2015/QĐ-UBND
10/12/201727/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/10/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm của các sở, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và đơn vị liên quan

1. Sở Xây dựng

a) Công khai nội dung cơ bản của các dự án xây dựng nhà ở xã hội tại trụ sở của Sở, trang web của Sở và trên các phương tiện thông tin đại chúng. Hướng dẫn trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; kiểm tra các thông tin liên quan đến dự án xây dựng nhà ở xã hội về tổng số căn hộ, diện tích mỗi căn hộ, thời điểm bán, cho thuê, cho thuê mua của chủ đầu tư;

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, rà soát danh sách, xác định đúng đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội do chủ đầu tư gửi đến;

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổ chức thẩm định giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua do chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội lập; trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện ở các dự án nhà ở xã hội; tổng hợp tình hình về mua, bán, công tác quản lý, sử dụng, khai thác, vận hành nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu.

2. Sở Tài chính

Phối hợp với Sở Xây dựng thẩm định giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua do chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội lập, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

3. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra, xác minh đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Quy định này.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường

Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra, xác minh việc giải quyết chính sách đất ở cho đối tượng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định tại Khoản 7 Điều 5 của Quy định này.

5. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố

a) Xác nhận đối tượng có nhà, đất bị thu hồi chưa được nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở tái định cư;

b) Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra, xác minh đối tượng tại Khoản 1 Điều 5 của Quy định này.

6. Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn

a) Xác nhận về hộ khẩu, tình trạng nhà ở, đất ở hiện tại của các đối tượng quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 5 của Quy định này;

b) Xác nhận về hộ nghèo, cận nghèo quy định tại Khoản 2 Điều 5 của Quy định này.

7. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có cán bộ, công nhân, người lao động mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội

Chịu trách nhiệm xác nhận về mức thu nhập và danh sách các hộ gia đình, cá nhân do đơn vị mình quản lý đủ điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội.

8. Trách nhiệm của Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội

a) Công bố công khai tại Văn phòng điều hành của Chủ đầu tư tại địa điểm xây dựng dự án về: Qui mô dự án, tổng số căn hộ, diện tích căn hộ; thời điểm hoàn thành, bàn giao, thời gian tiếp nhận hồ sơ. Công khai đối tượng, điều kiện được mua, thuê, thuê mua; giá bán, giá thuê và giá thuê mua đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh chấp thuận.

b) Tổ chức tiếp nhận hồ sơ, xét chọn đối tượng đúng quy trình, đảm bảo khách quan, công bằng; lựa chọn đúng đối tượng, đáp ứng các điều kiện theo quy định (gửi Sở Xây dựng một bộ để kiểm tra).