vanban.org

Điều 7. Nguyên tắc, tiêu chí xét duyệt đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội — Quyết định 20/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2017 Thay thế: 27/2017/QĐ-UBND · 30/11/2017
Hưng Yên Ban hành 09/10/2015 Hiệu lực 19/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí chấm điểm lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 27/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định tạm thời đối tượng và điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 20/2015/QĐ-UBND
10/12/201727/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/10/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Nguyên tắc, tiêu chí xét duyệt đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội

1. Nguyên tắc xét duyệt đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội:

a) Trường hợp tổng số hồ sơ đăng ký mua, thuê, thuê mua (hợp lệ) bằng hoặc ít hơn tổng số căn hộ do chủ đầu tư công bố, thì việc lựa chọn căn hộ thực hiện theo hình thức thỏa thuận giữa chủ đầu tư và khách hàng;

b) Trường hợp tổng số Hồ sơ đăng ký mua, thuê, thuê mua (hợp lệ) nhiều hơn tổng số căn hộ do chủ đầu tư công bố, thì việc xét duyệt, lựa chọn đối tượng thực hiện theo hình thức chấm điểm theo tiêu chí quy định tại Khoản 2 Điều này.

Sau khi xét duyệt, lựa chọn đủ hồ sơ hợp lệ tương ứng với tổng số căn hộ do  chủ đầu tư công bố, thì việc xác định cụ thể từng căn hộ trước khi ký hợp đồng thực hiện theo nguyên tắc thỏa thuận giữa chủ đầu tư và khách hàng.

Trường hợp có số hộ bằng điểm nhau nhiều hơn số hộ chưa được lựa chọn đủ thì tổ chức bốc thăm để lựa chọn đủ số hộ đăng ký tương ứng với tổng số căn hộ do chủ đầu tư công bố.

c) Trường hợp người mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội là đối tượng đã được xét chọn, không đạt được nhu cầu, nguyện vọng của mình tại dự án đã đăng ký thì được trả hồ sơ để đăng ký tại các dự án khác.

2. Thang điểm được xác định trên cơ sở các tiêu chí cụ thể sau:

STT Tiêu chí chấm điểm Số điểm
1

Tiêu chí khó khăn về nhà ở:

- Chưa có nhà ở;

- Có nhà ở riêng lẻ nhưng bị hư hỏng, dột nát, có nguy cơ sập đổ;

- Có nhà ở riêng lẻ nhưng diện tích nhà ở bình quân của hộ gia đình thấp hơn 8m2 sàn/người và diện tích khuôn viên đất của nhà ở đó nhỏ hơn 40m2;

- Có nhà ở là căn hộ chung cư nhưng diện tích ở bình quân của hộ gia đình thấp hơn 8m2 sàn/người.

60

50

45

40

2

Tiêu chí về đối tượng:

- Đối tượng quy định tại các Khoản 2 và Khoản 7 Điều 5 của Quy định này; 

- Đối tượng quy định tại các Khoản 1 và Khoản 3 Điều 5 của Quy định này;

- Đối tượng quy định tại các Khoản 4, 5 và 6 Điều 5 của Quy định này.

Ghi chú: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được hưởng các tiêu chí về đối tượng khác nhau, thì chỉ tính theo tiêu chí có thang điểm cao nhất.

40

35

30