vanban.org

Điều 5. Xây dựng kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật — Quyết định 20/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/02/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/02/2022 Thay thế: 10/2022/QĐ-UBND · 16/02/2022
Đắk Lắk Ban hành 27/07/2015 Hiệu lực 10/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 10/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh · 10/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh · 20/2015/QĐ-UBND
28/02/202210/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/08/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Xây dựng kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật

1. Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật của tỉnh: căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương hàng năm và thực tiễn thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh, Sở Tư pháp chuẩn bị dự thảo kế hoạch lấy ý kiến góp ý của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh và tổng hợp, trình UBND tỉnh ban hành kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật của tỉnh trong tháng 12 của năm trước liền kề năm kế hoạch công tác.

2. Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh  và UBND cấp huyện:

a) Căn cứ kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật hàng năm của tỉnh, tình hình thực tế tại đơn vị, địa phương hoặc theo văn bản chỉ đạo của ngành chuyên môn, trong tháng 01 của năm thực hiện kế hoạch công tác, các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh chỉ đạo tổ chức pháp chế, UBND cấp huyện chỉ đạo Phòng Tư pháp cấp huyện xây dựng và tham mưu ban hành kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật của ngành, địa phương mình theo quy định hiện hành;

b) Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh và UBND cấp huyện được gửi cho Sở Tư pháp để theo dõi, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tư pháp.

3. Trường hợp kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ ban hành trong năm có nội dung khác với kế hoạch của tỉnh, thì Sở Tư pháp tham mưu UBND tỉnh triển khai bổ sung các nội dung yêu cầu của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ vào kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật của tỉnh.

Điều 6. Thu thập thông tin về tình hình thi hành pháp luật

1. Các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh và UBND cấp huyện có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp thông tin trong phạm vi lĩnh vực và địa bàn về các nội dung:

a) Thông tin về tình hình thi hành pháp luật được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông tin do tổ chức, cá nhân phản ánh, cung cấp;

b) Số lượng, nội dung văn bản quy định chi tiết thi hành văn bản quy phạm pháp luật (điều, khoản) không thống nhất, không đồng bộ và tính khả thi không cao;

c) Tình hình hướng dẫn áp dụng pháp luật, tình hình áp dụng pháp luật của cơ quan nhà nước và người có thẩm quyền;

d) Tình hình xử lý vi phạm pháp luật.

2. Sở Tư pháp chịu trách nhiệm tổng hợp thông tin từ văn bản, báo cáo của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh và UBND cấp huyện về tình hình thi hành pháp luật để báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý.