vanban.org

Điều 14. Xem xét, đánh giá tình hình bảo đảm các điều kiện cho thi hành pháp luật — Quyết định 20/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/02/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/02/2022 Thay thế: 10/2022/QĐ-UBND · 16/02/2022
Đắk Lắk Ban hành 27/07/2015 Hiệu lực 10/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 10/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh · 10/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh · 20/2015/QĐ-UBND
28/02/202210/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/08/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Xem xét, đánh giá tình hình bảo đảm các điều kiện cho thi hành pháp luật

1. Các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh và UBND cấp huyện có trách nhiệm:

a) Xác định nhu cầu tập huấn, phổ biến pháp luật đối với từng lĩnh vực và đối tượng cụ thể, đối chiếu với các hoạt động, nội dung, hình thức, đối tượng tập huấn, phổ biến pháp luật đã được thực hiện, gồm:

- Số đợt phổ biến, số lượng người được tuyên truyền, hướng dẫn thi hành văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn thi hành văn bản quy phạm pháp luật;

- Số liệu về loại văn bản, thời gian, số lượt người được tập huấn, phổ biến pháp luật;

b) Xem xét, đánh giá tính phù hợp của tổ chức bộ máy; mức độ đáp ứng về nguồn nhân lực cho thi hành pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước; thực trạng về tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ làm công tác thi hành pháp luật; xác định nhu cầu về tổ chức bộ máy, số lượng, tiêu chuẩn cán bộ đáp ứng yêu cầu của công tác thi hành pháp luật; số lượng và tỷ lệ cán bộ được đào tạo phù hợp với chức danh của công tác thi hành pháp luật; những khó khăn, vướng mắc trong tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ thực hiện nhiệm vụ thi hành pháp luật và kiến nghị việc bảo đảm về tổ chức, biên chế và nguồn nhân lực;

c) Xem xét, đánh giá thực trạng bảo đảm, mức độ đáp ứng của việc bảo đảm kinh phí; xác định nhu cầu về kinh phí, trang thiết bị và cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu của công tác thi hành pháp luật; những khó khăn, vướng mắc trong quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác thi hành pháp luật; những kiến nghị việc bảo đảm kinh phí, trang thiết bị và cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu của công tác thi hành pháp luật.

2. Các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính tổng hợp, xem xét, báo cáo UBND tỉnh đảm bảo nguồn nhân lực, kinh phí, trang thiết bị và cơ sở vật chất cho thi hành pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh; Phòng Nội vụ, Phòng Tài chính cấp huyện tổng hợp, xem xét, báo cáo UBND cấp huyện đảm bảo nguồn nhân lực, kinh phí, trang thiết bị và cơ sở vật chất cho thi hành pháp luật thuộc phạm vi của cấp huyện.