vanban.org

Điều 5. Các đơn vị, tổ chức dưới đây được phân cấp quản lý — Quyết định 20/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/02/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2026/QĐ-UBND · 26/02/2026
Cần Thơ Ban hành 06/08/2015 Hiệu lực 16/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp, quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố cần thơ · 20/2015/QĐ-UBND
26/02/202618/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 16/08/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 283/2004/QĐ-UB V/v ban hành "Quy định về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trong phạm vi thành phố Cần Thơ · 283/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Các đơn vị, tổ chức dưới đây được phân cấp quản lý

1. Kênh cấp đặc biệt (sông Hậu), kênh Cái Sắn, kênh Ô Môn (từ ngã ba kênh Đứng đến sông Hậu) thuộc Trung ương quản lý và được phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

2. Chi cục Thủy lợi thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được phân cấp quản lý công trình thủy lợi do thành phố quản lý, bao gồm:

a) Hệ thống công trình thủy lợi đầu mối do Trung ương, thành phố đầu tư.

b) Hệ thống kênh cấp I.

c) Hệ thống kênh cấp II.

d) Các kênh cấp III liên quận, huyện.

đ) Cống cấp I, cấp II.

e) Trạm bơm vừa và lớn.

3. Ủy ban nhân dân quận, huyện: Tổ chức thực hiện việc phân cấp cho trạm thủy lợi, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, các tổ chức hợp tác xã dùng nước quản lý, khai thác các công trình thủy lợi trên địa bàn quận, huyện, cụ thể:

a) Trạm thủy lợi quận, huyện quản lý, khai thác các công trình sau:

- Công trình kè bảo vệ bờ sông, kè bảo vệ tuyến dân cư và kè bảo vệ bờ kênh trên địa bàn quản lý.

- Kênh cấp III liên xã, phường.

- Cống cấp III, cấp IV.

- Trạm bơm nhỏ.

b) Ủy ban nhân dân cấp xã, phường; tổ chức hợp tác dùng nước quản lý, khai thác các công trình sau:

- Kênh cấp III nội xã (thuộc tiểu vùng đê bao kiểm soát lũ).

- Kênh nội đồng.

- Cống ngầm có qui mô < 1Ø100 do nguồn vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ hoặc nhân dân đóng góp trong nội xã (không thuộc hệ thống tưới, tiêu của trạm bơm điện, dầu).

- Các tuyến đê bao kiểm soát lũ và triệt để của từng tiểu vùng.

- Các trạm bơm điện do nguồn vốn của các đơn vị tự đầu tư.

c) Tổ chức, cá nhân đầu tư trạm bơm điện được Ủy ban nhân dân thành phố khuyến khích, ưu đãi đầu tư xây dựng hệ thống trạm bơm điện trên địa bàn thành phố và được giao quản lý, khai thác phục vụ sản xuất.

d) Đối với các tuyến đê bao liên vùng (gồm nhiều tiểu vùng) và những tuyến đê bao được nâng cấp thành tuyến đê bao liên vùng, về phân cấp quản lý sẽ được điều chỉnh trong văn bản khác.

đ) Ngoài những đơn vị được giao phân cấp quản lý, khai thác như trên, mọi tổ chức, cá nhân khác nếu có đủ điều kiện, năng lực quản lý, khai thác công trình thủy lợi (được cấp có thẩm quyền công nhận) và tự nguyện nhận quản lý, khai thác công trình thủy lợi đều được tham gia.

e) Việc bàn giao phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi phải ưu tiên theo từng tiểu vùng và theo hệ thống công trình để đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả trong việc khai thác nhằm phục vụ theo yêu cầu sản xuất và đa mục tiêu.