Điều 12. Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
1. Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi bao gồm công trình và vùng phụ cận (hành lang). Việc bảo vệ công trình thủy lợi được quy định tại Điều 25 Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi.
2. Phạm vi hành lang bảo vệ công trình thủy lợi được quy định như sau:
a) Đối với các sông, kênh do Trung ương quản lý có quy định riêng theo phân cấp của Trung ương.
b) Đối với kênh, mương (kênh chìm) do thành phố quản lý: Phạm vi hành lang bảo vệ từ đỉnh mái của kênh trở về phía ruộng (phần đất lưu không tính từ mép kênh đến chân bờ):
- Kênh chính, kênh cấp I: từ 8 m trở lên.
- Kênh cấp II: từ 6 m - 8 m.
- Kênh cấp III: từ 4 m - 6 m.
- Kênh nội đồng: từ 2 m - 4 m.
c) Đối với cống chủ động tưới, tiêu phạm vi bảo vệ theo hàng rào được xây dựng. Đơn vị được giao quản lý, khai thác công trình thủy lợi phải xây dựng hàng rào bảo vệ và cấm biển báo hiệu cho các hoạt động giao thông bộ và thủy (nếu có), đồng thời lập hồ sơ trình cấp thẩm quyền giao quyền sử dụng đất.
d) Đối với đê bao kiểm soát lũ, phạm vi hành lang bảo vệ từ chân mái ngoài của đê trở ra:
- Đê bao kiểm soát lũ triệt để: 06 m.
- Đê bao kiểm soát lũ: 03 m.
đ) Đối với trạm bơm:
- Công trình đầu mối (nhà trạm, bể hút, bể xả): Phạm vi bảo vệ theo hàng rào được xây dựng. Đơn vị được giao quản lý, khai thác công trình thủy lợi phải xây dựng hàng rào bảo vệ và cấm biển báo hiệu cho các hoạt động giao thông bộ và thủy (nếu có), đồng thời lập hồ sơ trình cấp thẩm quyền giao quyền sử dụng đất.
+ Phạm vi hành lang bảo vệ kênh tưới trạm bơm (kênh nổi) được tính từ đỉnh mái kênh trở ra:
+ Kênh tưới chính (kênh nổi) đã kiên cố: 05 m;
+ Kênh tưới chính (kênh nổi) chưa kiên cố: 03 m;
+ Kênh tưới nhánh (kênh nổi) đã kiên cố: 03 m;
+ Kênh tưới nhánh (kênh nổi) chưa kiên cố: 02 m;
+ Kênh tưới nhánh bằng ống xi phông ngầm: Mỗi bên 01 m tính từ tim ống.
e) Đối với kè:
- Đối với đoạn sông, kênh có kè: Phạm vi bảo vệ là cả đoạn sông, kênh đó. Không được khai thác tài nguyên kể cả ở thượng và hạ lưu kè nếu ảnh hưởng đến an toàn kè.
- Phạm vi bảo vệ từ phần xây đúc cuối cùng của kè trở ra:
+ Đối với đoạn kè sông: 50 m;
+ Đối với đoạn kè kênh: 20 m;
+ Đối với đoạn kè cụm, tuyến dân cư vượt lũ: 10 m;