vanban.org

Điều 7. Hạn mức giao đất trống, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng — Quyết định 20/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/10/2024 Thay thế: 26/QĐ-UBND · 07/01/2025 Thay thế: 39/2024/QĐ-UBND · 11/10/2024
Cà Mau Ban hành 18/08/2015 Hiệu lực 28/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở, hạn mức giao đất chưa sử dụng và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 39/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức giao đất và hạn mức công nhận một số loại đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 20/2015/QĐ-UBND
28/10/202439/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 28/08/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND Về việc quy định hạn mức đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở và hạn mức công nhận đất ở đối với thừa đất ở có vườn, ao trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 02/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hạn mức giao đất trống, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng

Hạn mức giao đất trống, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được quy định như sau:

1. Sử dụng vào mục đích đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp không quá 03 (ba) héc ta đối với mỗi loại đất.

2. Sử dụng vào mục đích đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 10 (mười) héc ta.

3. Sử dụng vào mục đích đất trồng rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 30 (ba mươi) héc ta đối với mỗi loại đất.

4. Hạn mức giao đất quy định tại các Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3, Điều này không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân.