vanban.org

Điều 6. Hạn mức công nhận đất nông nghiệp tự khai hoang — Quyết định 20/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/10/2024 Thay thế: 26/QĐ-UBND · 07/01/2025 Thay thế: 39/2024/QĐ-UBND · 11/10/2024
Cà Mau Ban hành 18/08/2015 Hiệu lực 28/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở, hạn mức giao đất chưa sử dụng và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 39/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức giao đất và hạn mức công nhận một số loại đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 20/2015/QĐ-UBND
28/10/202439/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 28/08/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND Về việc quy định hạn mức đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở và hạn mức công nhận đất ở đối với thừa đất ở có vườn, ao trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 02/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hạn mức công nhận đất nông nghiệp tự khai hoang

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang mà đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không có tranh chấp thì được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hạn mức sau:

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, làm muối thì được công nhận quyền sử dụng đất không quá 03 (ba) héc ta đối với mỗi loại đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng sản xuất được công nhận quyền sử dụng đất không quá 10 (mười) héc ta đối với mỗi loại đất.

3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất vượt hạn mức quy định tại Khoản 1 và Koản 2 Điều này thì phải chuyển sang thuê đất theo quy định của pháp luật hiện hành.