Điều 6. Thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng (viết tắt là kiểm tra các công trình) của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng
1. Sở Xây dựng kiểm tra các công trình quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm e và nhà máy xi măng thuộc Điểm c Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP:
a) Công trình có sử dụng vốn ngân sách nhà nước do cơ quan Trung ương quyết định đầu tư hoặc ủy quyền quyết định đầu tư, UBND tỉnh quyết định đầu tư hoặc ủy quyền cho cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh quyết định đầu tư (trừ các công trình quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 10/2013/TT-BXD), bao gồm:
- Nhà chung cư cấp II, cấp III;
- Công trình công cộng cấp II, cấp III;
- Công trình hạ tầng kỹ thuật cấp II, cấp III; công trình xử lý chất thải rắn độc hại cấp II, cấp III, cấp IV;
- Nhà máy xi măng cấp II, cấp III.
b) Công trình có sử dụng vốn ngân sách nhà nước do UBND cấp huyện quyết định đầu tư, UBND cấp xã quyết định đầu tư (hoặc được UBND tỉnh ủy quyền cho UBND cấp huyện, UBND cấp xã quyết định đầu tư), bao gồm:
- Nhà chung cư cấp II;
- Công trình công cộng cấp II;
- Công trình hạ tầng kỹ thuật cấp II; công trình xử lý chất thải rắn độc hại cấp II, cấp III, cấp IV;
- Nhà máy xi măng cấp II, cấp III.
c) Công trình sử dụng vốn khác, bao gồm:
- Nhà chung cư cấp II; nhà ở riêng lẻ từ 7 tầng trở lên;
- Công trình công cộng cấp II;
- Công trình hạ tầng kỹ thuật cấp II; công trình xử lý chất thải rắn độc hại cấp II, cấp III, cấp IV;
- Nhà máy xi măng cấp II, cấp III.
d) Công trình khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
2. Sở Giao thông vận tải kiểm tra các công trình quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP:
a) Công trình có sử dụng vốn ngân sách nhà nước do UBND tỉnh quyết định đầu tư hoặc ủy quyền cho cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh quyết định đầu tư, bao gồm:
- Công trình cầu, hầm, đường bộ cấp II, cấp III;
- Công trình đường sắt, sân bay, bến, ụ nâng tàu, cảng bến đường thủy, hệ thống cáp treo vận chuyển người cấp II, cấp III, cấp IV.
b) Công trình có sử dụng vốn ngân sách nhà nước do UBND cấp huyện quyết định đầu tư, UBND cấp xã quyết định đầu tư (hoặc được UBND tỉnh ủy quyền cho UBND cấp huyện, UBND cấp xã quyết định đầu tư), bao gồm:
- Công trình cầu, hầm, đường bộ cấp II;
- Công trình đường sắt, sân bay, bến, ụ nâng tàu, cảng bến đường thủy, hệ thống cáp treo vận chuyển người cấp II.
c) Công trình sử dụng vốn khác, bao gồm:
- Công trình cầu, hầm, đường bộ cấp II;
- Công trình đường sắt, sân bay, bến, ụ nâng tàu, cảng bến đường thủy, hệ thống cáp treo vận chuyển người cấp II, cấp III, cấp IV.
d) Công trình khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra các công trình quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP:
a) Công trình có sử dụng vốn ngân sách nhà nước do UBND tỉnh quyết định đầu tư hoặc ủy quyền cho cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh quyết định đầu tư, bao gồm: Hồ chứa nước, đập ngăn nước, tràn xả lũ, cống lấy nước, cống xả nước, kênh, đường ống kín dẫn nước, đường hầm thủy công, đê, kè, trạm bơm và công trình thủy lợi khác cấp II, cấp III, cấp IV.
b) Công trình có sử dụng vốn ngân sách nhà nước do UBND cấp huyện quyết định đầu tư, UBND cấp xã quyết định đầu tư (hoặc được UBND tỉnh ủy quyền cho UBND cấp huyện, UBND cấp xã quyết định đầu tư), bao gồm: Hồ chứa nước, đập ngăn nước, tràn xả lũ, cống lấy nước, cống xả nước, kênh, đường ống kín dẫn nước, đường hầm thủy công, đê, kè, trạm bơm và công trình thủy lợi khác cấp II, cấp III.
c) Công trình sử dụng vốn khác, bao gồm: Hồ chứa nước, đập ngăn nước, tràn xả lũ, cống lấy nước, cống xả nước, kênh, đường ống kín dẫn nước, đường hầm thủy công, đê, kè, trạm bơm và công trình thủy lợi khác cấp II, cấp III.
d) Công trình khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
4. Sở Công Thương kiểm tra các công trình quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP:
a) Công trình có sử dụng vốn ngân sách nhà nước do UBND tỉnh quyết định đầu tư hoặc ủy quyền cho cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh quyết định đầu tư, bao gồm:
- Công trình đường dây tải điện, trạm biến áp, nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim, nhà máy sản xuất Alumin cấp II, cấp III;
- Công trình nhà máy lọc hóa dầu, chế biến khí, các công trình nhà kho và tuyến đường ống dẫn xăng, dầu, khí hóa lỏng, nhà máy sản xuất và kho chứa hóa chất nguy hiểm, nhà máy sản xuất và kho chứa vật liệu nổ công nghiệp cấp II, cấp III, cấp IV.
b) Công trình có sử dụng vốn ngân sách nhà nước do UBND cấp huyện quyết định đầu tư, UBND cấp xã quyết định đầu tư (hoặc được UBND tỉnh ủy quyền cho UBND cấp huyện, UBND cấp xã quyết định đầu tư), bao gồm:
- Công trình đường dây tải điện, trạm biến áp, nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim, nhà máy sản xuất Alumin cấp II;
- Công trình nhà máy lọc hóa dầu, chế biến khí, các công trình nhà kho và tuyến đường ống dẫn xăng, dầu, khí hóa lỏng, nhà máy sản xuất và kho chứa hóa chất nguy hiểm, nhà máy sản xuất và kho chứa vật liệu nổ công nghiệp cấp II.
c) Công trình sử dụng vốn khác, bao gồm:
- Công trình đường dây tải điện, trạm biến áp, nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim, nhà máy sản xuất Alumin cấp II, cấp III;
- Công trình nhà máy lọc hóa dầu, chế biến khí, các công trình nhà kho và tuyến đường ống dẫn xăng, dầu, khí hóa lỏng, nhà máy sản xuất và kho chứa hóa chất nguy hiểm, nhà máy sản xuất và kho chứa vật liệu nổ công nghiệp cấp II, cấp III, cấp IV.
d) Công trình khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
5. Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra các công trình:
a) Công trình có sử dụng vốn ngân sách nhà nước do UBND cấp huyện quyết định đầu tư, UBND cấp xã quyết định đầu tư (hoặc được UBND tỉnh ủy quyền cho UBND cấp huyện, UBND cấp xã quyết định đầu tư), bao gồm:
- Nhà chung cư, công trình công cộng, công trình hạ tầng kỹ thuật cấp III (trừ công trình xử lý chất thải rắn độc hại);
- Công trình cầu, hầm, đường bộ cấp III;
- Công trình đường sắt, sân bay, bến, ụ nâng tàu, cảng bến đường thủy, hệ thống cáp treo vận chuyển người cấp III, cấp IV;
- Hồ chứa nước, đập ngăn nước, tràn xả lũ, cống lấy nước, cống xả nước, kênh, đường ống kín dẫn nước, đường hầm thủy công, đê, kè, trạm bơm và công trình thủy lợi khác cấp IV.
- Công trình đường dây tải điện, trạm biến áp, nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim, nhà máy sản xuất Alumin cấp III;
- Công trình nhà máy lọc hóa dầu, chế biến khí, các công trình nhà kho và tuyến đường ống dẫn xăng, dầu, khí hóa lỏng, nhà máy sản xuất và kho chứa hóa chất nguy hiểm, nhà máy sản xuất và kho chứa vật liệu nổ công nghiệp cấp III, cấp IV.
b) Công trình sử dụng vốn khác, bao gồm:
- Nhà chung cư, công trình công cộng cấp III;
- Hồ chứa nước, đập ngăn nước, tràn xả lũ, cống lấy nước, cống xả nước, kênh, đường ống kín dẫn nước, đường hầm thủy công, đê, kè, trạm bơm và công trình thủy lợi khác cấp IV.