Điều 4. Thẩm quyền thẩm tra thiết kế các công trình thuộc đối tượng thẩm tra thiết kế của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng được quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP
1. Sở Xây dựng thẩm tra thiết kế các công trình quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm e và nhà máy xi măng thuộc Điểm c Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP:
a) Công trình sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn ngân sách nhà nước; công trình sử dụng vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; công trình đầu tư bằng vốn xây dựng cơ bản tập trung; công trình được đầu tư theo hình thức: Xây dựng - chuyển giao (BT), xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO), hợp tác công - tư (PPP) và những công trình đầu tư bằng những nguồn vốn hỗn hợp khác (viết tắt là công trình có sử dụng vốn ngân sách nhà nước), (trừ các công trình quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 13/2013/TT-BXD), bao gồm:
- Công trình nhà chung cư cấp II, cấp III;
- Công trình công cộng cấp II, cấp III;
- Công trình hạ tầng kỹ thuật cấp II, cấp III; công trình xử lý chất thải rắn độc hại cấp II, cấp III, cấp IV;
- Nhà máy xi măng cấp II, cấp III.
b) Công trình không sử dụng vốn ngân sách nhà nước (viết tắt là công trình sử dụng vốn khác), bao gồm:
- Nhà chung cư cấp II, cấp III; nhà ở riêng lẻ từ 7 tầng trở lên;
- Công trình công cộng cấp II, cấp III;
- Công trình hạ tầng kỹ thuật cấp II; công trình xử lý chất thải rắn độc hại cấp II, cấp III, cấp IV;
- Nhà máy xi măng cấp II, cấp III.
c) Công trình khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
2. Sở Giao thông vận tải thẩm tra thiết kế các công trình quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP:
a) Công trình có sử dụng vốn ngân sách nhà nước (trừ các công trình quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 13/2013/TT-BXD), bao gồm:
- Công trình cầu, hầm, đường bộ cấp II, cấp III;
- Công trình đường sắt, sân bay, bến, ụ nâng tàu, cảng bến đường thủy, hệ thống cáp treo vận chuyển người cấp II, cấp III, cấp IV.
b) Công trình sử dụng vốn khác, bao gồm:
- Công trình cầu, hầm, đường bộ cấp II;
- Công trình đường sắt, sân bay, bến, ụ nâng tàu, cảng bến đường thủy, hệ thống cáp treo vận chuyển người cấp II, cấp III, cấp IV.
c) Công trình khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm tra thiết kế các công trình không phân biệt nguồn vốn quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP (trừ các công trình quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 13/2013/TT-BXD), bao gồm:
a) Công trình hồ chứa nước, đập ngăn nước, tràn xả lũ, cống lấy nước, cống xả nước, kênh, đường ống kín dẫn nước, đường hầm thủy công, đê, kè, trạm bơm và công trình thủy lợi khác cấp II, cấp III, cấp IV;
b) Công trình khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
4. Sở Công Thương thẩm tra thiết kế các công trình không phân biệt nguồn vốn quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP (trừ các công trình quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 4 Điều 5 Thông tư số 13/2013/TT-BXD), bao gồm:
a) Công trình đường dây tải điện, trạm biến áp, nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim, nhà máy sản xuất Alumin cấp II, cấp III;
b) Công trình nhà máy lọc hóa dầu, chế biến khí, các công trình nhà kho và tuyến đường ống dẫn xăng, dầu, khí hóa lỏng, nhà máy sản xuất và kho chứa hóa chất nguy hiểm, nhà máy sản xuất và kho chứa vật liệu nổ công nghiệp cấp II, cấp III, cấp IV;
c) Công trình khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.