vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu Mộc Bài, Xa Mát, cụ thể như sau: — Quyết định 20/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/06/2015 Thay thế: 55/2016/QĐ-UBND · 20/12/2016 Sửa đổi, bổ sung: 29/2015/QĐ-UBND · 03/06/2015
Tây Ninh Ban hành 01/08/2014 Hiệu lực 11/08/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 6 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu Mộc Bài, Xa Mát, Chàng Riệc · 55/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu Mộc Bài và Xa Mát · 20/2014/QĐ-UBND
13/06/201529/2015/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 11/08/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2014/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu Mộc Bài, Xa Mát, cụ thể như sau:

1. Mức thu: Theo phụ lục đính kèm.

2. Đối tượng thu: Các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh, dịch vụ có phương tiện chở khách và phương tiện vận tải chở hàng hóa xuất, nhập khẩu ra, vào cửa khẩu Mộc Bài, Xa Mát (áp dụng cả phương tiện chở khách và phương tiện vận tải chở hàng hóa của Campuchia khi ra, vào cửa khẩu).

3. Quản lý, sử dụng nguồn phí thu được:

Sửa đổi bởi 29/2015/QĐ-UBND · hiệu lực 13/06/2015

a) Tỷ lệ để lại cho đơn vị tổ chức thu phí để chi cho công tác thu phí:

- Đối với Ban quản lý cửa khẩu quốc tế Mộc Bài: 3%.

- Đối với Ban quản lý cửa khẩu quốc tế Xa Mát: 7%.

Tổng số phí được để lại dùng để chi các nội dung như sau:

- Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công việc thu phí: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và công đoàn phí).

- Chi bồi dưỡng, hỗ trợ ăn trưa giữa ca cho cán bộ trực tiếp tham gia công tác thu phí, mức chi: 100.000 đồng/người/ngày.

- Chi bồi dưỡng cho cán bộ gián tiếp tham gia công tác thu phí, mức chi: 50.000 đồng/người/ngày.

- Chi phí nhiên liệu phục vụ công tác nộp tiền phí.

- Chi phí in, ấn biên lai, tờ khai thu phí, thông báo thu nộp phí.

- Chi phí khen thưởng cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công tác thu phí.

- Chi mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác thu phí.

- Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp công tác thu phí.

- Chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công tác thu phí.

b) Số phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng thu được sau khi trừ số trích để lại cho hoạt động thu phí theo quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 1 trên đây, số còn lại 96% cơ quan thu phí nộp vào ngân sách Nhà nước và điều tiết 100% cho ngân sách tỉnh;

c) Số phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng thu được ưu tiên dùng để đầu tư duy tu, sửa chữa, đầu tư mới các công trình tại các cửa khẩu; đầu tư các công trình quan trọng khác của địa phương;

d) Việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC, ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002; Thông tư số 156/2013/TT-BTC, ngày 06/11/ 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP, ngày 22/7/2013 của Chính phủ; Thông tư số 153/2012/TT-BTC, ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).