vanban.org

Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu Mộc Bài, Xa Mát, Chàng Riệc

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 10/09/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2021/QĐ-UBND · 01/09/2021 Sửa đổi, bổ sung: 24/2018/QĐ-UBND · 25/06/2018
Tây Ninh Ban hành 20/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu Mộc Bài, Xa Mát, Chàng Riệc · 55/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu Chàng Riệc · 20/2016/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 10/09/2021 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50 /2016/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 20 tháng 12 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu
hạ tầng đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu Mộc Bài, Xa Mát, Chàng Riệc

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ
phí
;

Căn cứ Quyết định số 72/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 11 năm 2013 của
Thủ tướng Chính phủ quy định cơ chế, chính sách tài chính đối với khu kinh tế
cửa khẩu;

Căn cứ Thông tư số 109/2014/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2014 của Bộ
Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 72/2013/QĐ-TTg
ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định cơ chế, chính
sách tài chính đối với khu kinh tế cửa khẩu;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ
Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 37/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa IX, kỳ họp thứ 3 về việc quy định mức thu,
quản lý và sử dụng tiền phí, lệ phí thu được trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Văn bản số 3081/STC-QLNS
ngày 19 tháng 12 năm 2016.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu Mộc Bài, Xa Mát, Chàng Riệc

1. Muc thu: Theo phu luc dinh kém.
2. Doi tuong thu: Cac to chuc, ca nhanh hoat dong kinh doanh, dich vu co phuong tiep cho khach va phuong tiep vân tai cho hang hoa xuat, nhap khau ra, vao cua khau Moc Bai, Xa Mat, Chang Riec (ap dung ca phuong tiep cho khach va phuong tiep vân tai cho hang hoa cua Campuchia khi ra, vao cua khau).

3. Cơ quan thu phí

a) Ban quan ly cua khau quoc te Moc Bai thu phi sur dung cong trinh ket cau ha tang doi voi phuong tien ra, vao cua khau Moc Bai;
b) Ban quan ly cua khau quoc te Xa Mat thu phi sur dung cong trinh ket cau ha tang doi voi phuong tien ra, vao cua khau Xa Mat;
c) Uy ban nhān dān huyen Tân Biên thu phi su dung cóng trinh két cau ha táng doi voi phuong tièn ra, vao cua khau Cháng Rie.

4. Quản lý, sử dụng nguồn phí thu được

a) Tỷ lệ để lại cho đơn vị tổ chức thu phí để chi cho công tác thu phí;

- Doi voi Ban quan ly cua khau quoc te Moc Bai: \(3 \%\)
- Doi voi Ban quan ly cua khau quoc te Xa Mat: 7%.
- Doi voi Uy ban nhān dān huyen Tān Bien: 8%.

Tổng số phí được để lại dùng để chi các nội dung như sau:

- Chi thanh toán cho cá nhân truc tiếp thuc hiên cóng Vietc thu phi: tiên lương, tiên cóng, phu cap lương, cac khoan dong gof theo quy dinh duoc tinh trén tiên lương (bao hiem y tê, bao hiem xà hói và cóng doàn phi).
- Chi bói duong, hô tro an trua giua ca cho can bó truc tiếp tham gia cóng tác thu phi, muc chi: 100.000 dong/nguòi/ngay.
- Chi bói duong cho can bó gián tiếp tham gia cóng tác thu phi, muc chi: 50.000 dong/nguòi/ngay.
- Chi phi nhien lieuu phuc vu cong tac nop tièn phi.
- Chi phi in, an bien lai, to khai thu phi, thong bao thu nop phi.
- Chi phi khen thuong cho can bo, nhan vien truc tiep thuc hiên cóng tac thu phi.
- Chi mua sám trang thiet bi phuc vu cóng tac thu phi.
- Chi sua chu thong xuyen, sua chu lon tai san, may moc, thiet bi phuc vu truc tiep cong tac thu phi.
- Chi phi khac lien quan truc tiep den Vietc thuc hiên cong tac thu phi.

b) Số phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng thu được sau khi trừ số trích để lại cho hoạt động thu phí theo quy định tại Điểm a, Khoản 4, Điều 1 trên đây, số còn lại 97% (đối với Ban Quản lý cửa khẩu quốc tế Mộc Bài), 89% (đối với Ban Quản lý cửa khẩu Xa Mát), 91% (đối với Ủy ban nhân dân huyện Tân Biên) cơ quan thu phí nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành và điều tiết 100% cho ngân sách cấp tỉnh;

c) Số phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng thu được ưu tiên dùng để đầu tư duy tu, sửa chữa, đầu tư mới các công trình tại các cửa khẩu; đầu tư các công trình quan trọng khác của địa phương;

d) Việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí năm 2015; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn in, phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung.

Điều 2. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện Bến Cầu, Tân Biên

1. Ban quản lý cửa khẩu quốc tế Mộc Bài, Xa Mát, Ủy ban nhân dân huyện Tân Biên

a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh:

- Ban hành Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ thu phí, quản lý các hoạt động thu phí;

- Ban hành quy trình tổ chức thu phí chặt chẽ, hiệu quả.

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện Tân Biên, Bến Cầu tập trung chỉ đạo việc tổ chức thực hiện thu phí;

c) Tăng cường các biện pháp quản lý, đảm bảo thu đúng, đủ và nộp phí kịp thời vào ngân sách Nhà nước theo đúng quy định hiện hành;

d) Sắp xếp nhân sự để tổ chức thu phí theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức triển khai thực hiện đúng quy trình thu phí tại khu vực cửa khẩu, thủ tục đơn giản, không gây phiền hà;

đ) Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng, điều chỉnh, bổ sung mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) để lại đơn vị thu, ban hành nội dung chi trong công tác tổ chức thu phí từ nguồn trích để lại đơn vị thu theo đúng quy định;

e) Thực hiện chức năng quản lý khu vực cửa khẩu Mộc Bài, Xa Mát, Chàng Riệc; tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất công tác quản lý tại khu vực cửa khẩu, làm đầu mối phối hợp với các ngành giải quyết các vướng mắc, khó khăn trong hoạt động của các cơ quan tại khu vực cửa khẩu;

g) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh việc đầu tư cơ sở hạ tầng tại khu vực cửa khẩu tương xứng với hoạt động kinh doanh xuất, nhập khẩu của tỉnh; xây dựng các chốt, trạm kiểm soát và bố trí cho cán bộ thu phí nơi ăn, nghỉ do làm việc ngoài giờ;

h) Tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện và đề xuất kiến nghị biện pháp xử lý, điều chỉnh cho phù hợp.

2. Cục Hải quan tỉnh

a) Chỉ đạo Chi cục Hải quan cửa khẩu Mộc Bài, Xa Mát tăng cường công tác thu ngân sách Nhà nước đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu qua khu vực cửa khẩu, phối hợp với Ban quản lý cửa khẩu quốc tế Mộc Bài, Xa Mát tổ chức triển khai thực hiện công tác thu phí;

b) Kiểm soát chặt chẽ số lượng phương tiện vận tải, hàng hóa xuất nhập khẩu ra vào cửa khẩu, tại các bãi kiểm hóa (nếu có), cung cấp thông tin kịp thời cho Sở Tài chính và các cơ quan liên quan trong quá trình kiểm tra, giám sát việc thu phí đối với các phương tiện ra, vào cửa khẩu.

3. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh

a) Chỉ đạo các đồn Biên phòng thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao trong công tác quản lý biên giới, hướng dẫn các đơn vị, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia xuất, nhập khẩu hàng hóa thực hiện đúng theo quy trình khi qua khu vực cửa khẩu; phối hợp với Ban quản lý cửa khẩu quốc tế Mộc Bài, Xa Mát, Ủy ban nhân dân huyện Tân Biên trên địa bàn tổ chức triển khai thực hiện công tác thu phí;

b) Kiểm soát chặt chẽ số lượng phương tiện vận tải chở hàng hóa xuất, nhập khẩu ra, vào khu vực cửa khẩu; cập nhật cung cấp thông tin kịp thời cho các cơ quan liên quan trong quá trình kiểm tra, giám sát việc thu phí đối với các phương tiện ra, vào cửa khẩu.

4. Cơ quan thuế

Phát hành chứng từ thu phí theo đúng quy định.

5. Kho bạc Nhà nước tỉnh

Phối hợp cùng với Ban quản lý cửa khẩu quốc tế Mộc Bài, Xa Mát, Ủy ban nhân dân huyện Tân Biên, Bến Cầu và các cơ quan liên quan tổ chức thu phí kịp thời, đúng quy định hiện hành; bố trí điểm thu tiền tại khu vực có số thu phí hàng ngày phát sinh số tiền lớn.

6. Sở Tài chính

a) Rà soát tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về: mức thu phí, quản lý và sử dụng phí, lệ phí thu được đúng quy định hiện hành, tỷ lệ điều tiết nguồn thu giữa các cấp ngân sách theo Luật Ngân sách Nhà nước, Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các khoản thu phí;

b) Tổng hợp, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện và đề xuất kiến nghị biện pháp xử lý, điều chỉnh cho phù hợp.

c) Tham mưu ban hành quy định điều chỉnh tỷ lệ (%) để lại cho đơn vị thu phí và tỷ lệ (%) nộp vào ngân sách theo quy định;

d) Rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu tại các cửa khẩu còn lại trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

7. Sở Công Thương

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện Tân Biên, Bến Cầu theo dõi hoạt động thương mại biên giới;

b) Tham mưu, đề xuất triển khai thực hiện hoặc sửa đổi, bổ sung chính sách thương mại biên giới có liên quan;

c) Kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý, giải quyết vướng mắc, đảm bảo hoạt động thương mại biên giới có hiệu quả, thông suốt, thuận lợi và đúng quy định; phát triển các cặp chợ biên giới, chợ cửa khẩu.

8. Sở Giao thông Vận tải

Phối hợp với Ban quản lý cửa khẩu quốc tế Mộc Bài, Xa Mát, Ủy ban nhân dân các huyện Tân Biên, Bến Cầu tuyên truyền và tăng cường công tác Thanh tra giao thông, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, quản lý hoạt động của phương tiện vận tải chở hàng hóa đúng trọng tải quy định.

9. Sở Nội vụ

Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chính sách, chế độ đối với công chức, viên chức, người lao động thực hiện công tác thu phí tại khu vực cửa khẩu.

10. Sở Ngoại vụ

Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo với nước bạn (Campuchia) về thực hiện chính sách thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu Mộc Bài, Xa Mát, Chàng Riệc và theo dõi các hoạt động đối ngoại với Campuchia trong công tác thu phí kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh.

11. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Căn cứ số thu phí của các cửa khẩu nộp ngân sách, hàng năm cân đối nguồn để đầu tư nâng cấp các công trình kết cấu hạ tầng cửa khẩu theo quy định.

12. Ủy ban nhân dân các huyện Bến Cầu, Bến Cầu

a) Phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan trong công tác quản lý, kiểm tra, giám sát các hoạt động liên quan đến việc thực hiện thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu Mộc Bài, Xa Mát, Chàng Riệc;

b) Phối hợp với các ngành có liên quan giải quyết các vướng mắc, khó khăn thuộc thẩm quyền của địa phương trong quá trình thực hiện việc thu phí.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế các quyết định sau:

1. Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2014 về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu Mộc Bài, Xa Mát;

2. Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2014 quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu Mộc Bài, Xa Mát;

3. Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu Chàng Riệc.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Nội vụ, Ngoại vụ, Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông Vận tải, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Trưởng ban quản lý cửa khẩu quốc tế Mộc Bài; Trưởng ban quản lý cửa khẩu quốc tế Xa Mát; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện Tân Biên, Bến Cầu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phụ lục

Về mức thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng đối với các phương tiện ra, vào cửa khẩu mọc bài, xa mất, chàng riệc

(Kèm theo Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND ngày 8 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)

VỀ MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH KẾT CẤU HẠ TẦNG
ĐỐI VỚI CÁC PHƯƠNG TIỆN RA, VÀO CỬA KHẨU
MỌC BÀI, XA MẤT, CHÀNG RIỆC

Đvt: đồng/xe/lần ra vào

STTPHƯƠNG TIỆN CHỊU PHÍMỨC THUGHI CHÚ
APhương tiện vận tải chở hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
IĐối với hàng hóa là hoa quả, nông sản
1Xe ô tô có tải trọng dưới 02 tấn, xe 03 bánh và các loại xe tương tự80.000
2Xe ô tô có tải trọng từ 02 đến dưới 04 tấn160.000
3Xe ô tô có tải trọng từ 04 đến dưới 10 tấn240.000
4Xe ô tô có tải trọng từ 10 đến dưới 18 tấn; Xe chở hàng bằng container 20fit320.000
5Xe ô tô có tải trọng từ 18 tấn trở lên; Xe chở hàng bằng container 40fit400.000
IIĐối với hàng hóa khác (trừ các loại gỗ)
1Xe ô tô có tải trọng dưới 02 tấn, xe 03 bánh và các loại xe tương tự100.000
2Xe ô tô có tải trọng từ 02 đến dưới 04 tấn200.000
3Xe ô tô có tải trọng từ 04 đến dưới 10 tấn300.000
4Xe ô tô có tải trọng từ 10 đến dưới 18 tấn; Xe chở hàng bằng container 20fit400.000
5Xe ô tô có tải trọng từ 18 tấn trở lên; Xe chở hàng bằng container 40fit500.000
IIIĐối với phương tiện chở hàng hóa là gỗ
1Đối với phương tiện chở gỗ từ nhóm 1, 2, 3Mức thu áp dụng bằng 02 tấn đối với hàng hóa khác tại mục AII
2Đối với phương tiện chở gỗ không thuộc gỗ nhóm 1, 2, 3 (gỗ có giá trị thấp, củi đốt,...)Mức thu áp dụng bằng đối với hàng hóa khác tại mục AII
BPhương tiện vận tải chở hàng hóa tạm nhập tái xuất, hàng hóa tạm xuất tái nhập, hàng hóa chuyển khẩu, hàng hóa của nước ngoài gửi kho ngoại quan, hàng quá cảnh, hàng hóa chuyển cảng
IPhương tiện vận tải chở hàng hóa là hoa quả, nông sản
1Xe ô tô có tải trọng dưới 04 tấn800.000
2Xe ô tô có tải trọng từ 04 đến dưới 10 tấn1.200.000
3Xe ô tô có tải trọng từ 10 đến dưới 18 tấn; Xe chở hàng bằng container 20fit1.600.000
4Xe ô tô có tải trọng từ 18 tấn trở lên; Xe chở hàng bằng container 40fit2.000.000
IIPhương tiện vận tải chở hàng hóa khác
1Xe ô tô có tải trọng dưới 04 tấn1.000.000
2Xe ô tô có tải trọng từ 04 đến dưới 10 tấn1.500.000
3Xe ô tô có tải trọng từ 10 đến dưới 18 tấn; Xe chở hàng bằng container 20fit2.000.000
4Xe ô tô có tải trọng từ 18 tấn trở lên; Xe chở hàng bằng container 40fit2.500.000
IIIĐối với phương tiện chở hàng hóa là gỗ
1Đối với phương tiện chở gỗ từ nhóm 1, 2, 3Mức thu áp dụng bằng 02 lần đối với hàng hóa khác tại mục BII
2Đối với phương tiện chở gỗ không thuộc gỗ nhóm 1, 2, 3 (gỗ có giá trị thấp, củi đốt,...)Mức thu áp dụng bằng mức đối với hàng hóa khác tại mục BII
CXe Khách
1Dưới 12 chỗ ngồi40.000
2Từ 12 đến 30 chỗ ngồi60.000
3Từ 31 chỗ ngồi trở lên100.000

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

Mục lục Bấm để đi tới điều