vanban.org

Điều 2. Đối tượng sử dụng nước — Quyết định 20/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 02/06/2014 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Nai Ban hành 23/05/2014 Hiệu lực 02/06/2014 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành giá cung cấp nước máy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 20/2014/QĐ-UBND
02/06/2014Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 39/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành giá cung cấp nước máy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 39/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2009/QĐ-UBND Về việc quy định giá cung cấp nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 54/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2014/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng sử dụng nước

1. Nước sinh hoạt của hộ dân cư (nước sinh hoạt tư gia)

a) Các hộ dân cư sử dụng nước máy cho mục đích sinh hoạt theo từng hộ gia đình, cho từng đồng hồ đo nước đã ký hợp đồng sử dụng nước với đơn vị cấp nước.

b) Các đối tượng sử dụng đồng hồ phụ qua đồng hồ chính đã được đơn vị cấp nước chấp thuận đủ điều kiện là hộ phụ.

c) Người lao động, học sinh, sinh viên đang ở trong phòng trọ, nhà cho thuê với điều kiện phải có giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân khác hợp lệ và phải có hợp đồng thuê nhà với hộ chính từ 12 tháng trở lên. Mỗi người được hưởng tiêu chuẩn bằng ¼ hộ chính, giá tính theo mức sử dụng lũy tiến tăng dần tương ứng.

2. Cơ quan hành chính, sự nghiệp và các đoàn thể

a) Các đơn vị lực lượng vũ trang, công an.

b) Bệnh viện, trường học.

c) Các cơ quan, đoàn thể, cơ sở tôn giáo.

d) Cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp khác.

3. Đơn vị sản xuất vật chất

a) Các khu công nghiệp, khu chế xuất.

b) Các cơ sở, đơn vị sản xuất, chế biến, gia công.

c) Các cơ sở chăn nuôi, xử lý chất thải, lò thiêu.

d) Nước phục vụ cho công trình xây dựng.

đ) Các nhà máy sản xuất điện.

4. Kinh doanh, dịch vụ

a) Các khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, kinh doanh ăn uống, giải khát.

b) Các cơ sở thẩm mỹ, giặt ủi, các khu vui chơi giải trí.

c) Các khu chợ, siêu thị, đại lý, cửa hàng thương mại.

d) Đổ nước cho tàu thuyền, xe bồn, dịch vụ rửa xe.

đ) Các cơ quan kinh doanh, dịch vụ: Kinh doanh điện, bưu chính, viễn thông, ngân hàng.

e) Các đơn vị sản xuất kinh doanh nước đá, rượu, bia, kem, nước giải khát.

5. Đối tượng khác:

Ngoài 04 đối tượng trên, Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Đồng Nai được áp dụng giá trên cơ sở thỏa thuận giữa doanh nghiệp cấp nước với khách hàng theo từng đối tượng dự án đầu tư.