QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định giá cung cấp nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
___________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 19/5/2009 của liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 100/2009/TT-BTC ngày 20/5/2009 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sinh hoạt;
Xét Biên bản họp thẩm định phương án giá nước sạch năm 2009 của Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Công ty Phát triển KCN Biên Hòa ngày 04/6/2009;
Xét đề nghị của Công ty TNHH một thành viên Xây dựng Cấp nước Đồng Nai tại Công văn số 533/XDCN ngày 16/7/2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá cung cấp nước sạch sinh hoạt đối với các hộ dân cư trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:
- Từ 0m3 đến 10m3 : 3.600 đồng/m3.
- Từ trên 10m3 đến 20m3 : 5.000 đồng/m3.
- Từ trên 20m3 đến 30m3 : 6.000 đồng/m3.
- Trên 30m3 : 9.000 đồng/m3.
Giá trên chưa có thuế giá trị gia tăng và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
Điều 2. Quy định khối lượng sử dụng nước tối thiểu
Các hộ gia đình đã thỏa thuận đấu nối vào mạng lưới cấp nước của đơn vị cấp nước mà không sử dụng hoặc sử dụng ít hơn 04m3/hộ gia đình/tháng thì có nghĩa vụ thanh toán 4m3/hộ gia đình/tháng, trừ trường hợp tạm ngừng dịch vụ cấp nước khi khách hàng sử dụng nước có yêu cầu vì lý do như: Tạm vắng… trong một thời gian nhất định nhưng không chấm dứt hợp đồng cấp nước.
Điều 3. Quy định đối tượng sử dụng nước sinh hoạt của các hộ dân cư
1. Các hộ dân sử dụng nước sạch cho mục đích sinh hoạt tính theo từng hộ gia đình, cho từng đồng hồ đo nước đã ký hợp đồng sử dụng nước với đơn vị cấp nước.
2. Các đối tượng sử dụng đồng hồ phụ qua đồng hồ chính đã được đơn vị cấp nước chấp thuận đủ điều kiện là hộ phụ.
3. Học sinh, sinh viên và người lao động thuê nhà để ở (có thời hạn thuê từ 12 tháng trở lên) mà chủ nhà là bên mua nước của đơn vị cấp nước để cung cấp cho các đối tượng này sử dụng thì cứ 04 người (căn cứ vào giấy đăng ký tạm trú và hợp đồng thuê nhà có xác nhận của địa phương) tính là 01 hộ sử dụng nước.