vanban.org

Điều 7. Giá bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước — Quyết định 20/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 33/2017/QĐ-UBND · 19/10/2017
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 09/05/2014 Hiệu lực 19/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định việc bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 20/2014/QĐ-UBND
01/11/201733/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 19/05/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND Về việc phê duvệt bổ sung Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại bản quy định ban hành kèm theo Quyết định số 32/QĐ-UBT ngày 17 tháng 01 năm 1995 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về việc ban hành bản quy định việc bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước tại tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu cho người đang thuê. · 39/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Giá bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước

1. Đối với nhà ở hoặc nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng đã bố trí sử dụng để ở từ trước ngày 27 tháng 11 năm 1992 (kể cả trường hợp nhà ở này đã được cải tạo, xây dựng lại bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước và các hộ đang thuê nhà ở đó tiếp tục được bố trí thuê sau ngày 27 tháng 11 năm 1992) thì áp dụng giá bán nhà ở cũ quy định như sau:

a) Tiền nhà được tính theo bảng giá nhà và vật kiến trúc do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm tính toán giá bán nhà: Diện tích sử dụng nhà ở nhân (x) chất lượng còn lại của nhà ở nhân (x) giá chuẩn xây dựng mới nhà ở; Đối với nhà ở cấp IV mà người thuê đã phá dỡ, xây dựng lại trước ngày Nghị định số 34/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì giá trị còn lại của nhà được tính bằng 0 (bằng không);

b) Tiền sử dụng đất được tính theo bảng giá đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm tính toán giá bán nhà và căn cứ vào vị trí của đất ở, tầng nhà như sau:

- Đối với nhà ở nhiều tầng có nhiều hộ ở thì tính bằng 10% giá đất ở khi chuyển quyền sử dụng đất ở và phân bổ cho các tầng theo các hệ số tầng tương ứng;

- Đối với nhà ở một tầng và nhà ở nhiều tầng có một hộ ở, nhà biệt thự có một hộ hoặc có nhiều hộ ở thì tính bằng 40% giá đất ở khi chuyển quyền sử dụng đối với phần diện tích đất trong hạn mức đất ở; đối với phần diện tích đất vượt hạn mức đất ở thì tính bằng 100% giá đất ở.

c) Trường hợp nhà ở cũ khi xây dựng có một phần tiền góp của cá nhân và của tập thể mà không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì tiền mua nhà ở được tính như sau:

- Đối với tiền nhà thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này nhưng người mua được trừ số tiền đã góp xây dựng nhà ở trước đây (tính trên tỷ lệ % số tiền đã góp so với giá trị quyết toán khi xây dựng công trình nhà ở);

- Đối với tiền sử dụng đất thì thực hiện theo quy định tại Điểm b Điều này.

2. Đối với nhà ở hoặc nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng đã bố trí để ở từ ngày 27 tháng 11 năm 1992 đến trước ngày 19 tháng 01 năm 2007 (kể cả trường hợp nhà ở này đã được cải tạo, xây dựng lại bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước và các hộ đang thuê được tiếp tục bố trí thuê sau ngày 19 tháng 01 năm 2007) thì áp dụng giá bán nhà ở như sau:

a) Trường hợp nhà ở được bố trí sử dụng trong khoảng thời gian từ ngày 27 tháng 11 năm 1992 đến trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 thì thực hiện bán cho người đang thuê theo Quy định sau đây:

- Tiền nhà được tính theo bảng giá nhà và vật kiến trúc do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm tính toán giá bán nhà: Diện tích sử dụng nhà ở nhân (x) chất lượng còn lại của nhà ở nhân (x) giá chuẩn xây dựng mới nhà ở; Đối với nhà ở cấp IV mà người thuê đã phá dỡ, xây dựng lại trước ngày Nghị định số 34/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì giá trị còn lại của nhà được tính bằng 0 (bằng không);

- Tiền sử dụng đất được tính theo bảng giá đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm tính toán giá bán nhà và căn cứ vào vị trí của đất ở, tầng nhà như sau:

+ Đối với nhà ở nhiều tầng có nhiều hộ ở thì tính bằng 10% giá đất ở khi chuyển quyền sử dụng đất ở và phân bổ cho các tầng theo các hệ số tầng tương ứng;

+ Đối với nhà ở một tầng và nhà ở nhiều tầng có một hộ ở, nhà biệt thự có một hộ hoặc có nhiều hộ ở thì tính bằng 40% giá đất ở khi chuyển quyền sử dụng đối với phần diện tích đất trong hạn mức đất ở; đối với phần diện tích đất vượt hạn mức đất ở thì tính bằng 100% giá đất ở.

b) Trường hợp nhà ở được bố trí sử dụng trong khoảng thời gian từ ngày 05 tháng 7 năm 1994 đến trước ngày 19 tháng 01 năm 2007 thì thực hiện bán cho người đang thuê theo Quy định sau đây:

- Tiền nhà được tính theo bảng giá nhà và vật kiến trúc do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm tính toán giá bán nhà: Diện tích sử dụng nhà ở nhân (x) chất lượng còn lại của nhà ở nhân (x) giá chuẩn xây dựng mới nhà ở;

- Tiền sử dụng đất được tính bằng 100% giá đất ở theo bảng giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm tính toán giá bán nhà ở (không phân biệt diện tích trong hạn mức đất ở hay ngoài hạn mức đất ở).

3. Các trường hợp mua nhà ở quy định tại khoản 2 Điều này không được áp dụng miễn, giảm tiền mua nhà ở;

4. Đối với nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng đã được bố trí làm nhà ở mà không có đủ điều kiện bán theo qui định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này thì giải quyết theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản nhà đất thuộc sở hữu nhà nước.