vanban.org

Điều 8. Mức thu tiền học thêm — Quyết định 20/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/10/2015 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2020/QĐ-UBND · 05/05/2020 Sửa đổi, bổ sung: 14/2015/QĐ-UBND · 15/10/2015
Tuyên Quang Ban hành 26/10/2013 Hiệu lực 05/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 26/10/2013 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 20/2013/QĐ-UBND
25/10/201514/2015/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 05/11/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 36/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 36/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Mức thu tiền học thêm

1. Đối với dạy thêm, học thêm trong nhà trường

Mức thu tiền học thêm do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với nhà trường nhưng không vượt quá 1% mức lương cơ sở/1 học sinh/1 tiết học đối với lớp bồi dưỡng kiến thức nâng cao, học sinh ôn thi đại học (học sinh của các lớp này chủ yếu có học lực từ khá trở lên); không vượt quá 0,5% mức lương tối thiểu/1 học sinh/1 tiết học đối với các lớp bồi dưỡng khác như ôn thi tốt nghiệp, ôn thi tuyển sinh cấp phổ thông,...

Riêng dạy bồi dưỡng cho đội tuyển học sinh giỏi tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi các cấp và dạy thêm tại trường ngoài công lập thì nhà trường thỏa thuận với cha mẹ học sinh về mức thu tiền học thêm.

2. Đối với dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường

Mức thu tiền học thêm do thoả thuận giữa cha mẹ học sinh với tổ chức, cá nhân được cấp phép nhưng không vượt quá 1,5% mức lương cơ sở/học sinh/tiết học.