vanban.org

Điều 6. Hồ sơ quản lý dạy thêm, học thêm — Quyết định 20/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/10/2015 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2020/QĐ-UBND · 05/05/2020 Sửa đổi, bổ sung: 14/2015/QĐ-UBND · 15/10/2015
Tuyên Quang Ban hành 26/10/2013 Hiệu lực 05/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 26/10/2013 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 20/2013/QĐ-UBND
25/10/201514/2015/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 05/11/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 36/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 36/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hồ sơ quản lý dạy thêm, học thêm

1. Đối với dạy thêm trong nhà trường

a) Giấy phép mở lớp dạy thêm do cấp có thẩm quyền cấp.

b) Các biên bản họp cơ quan, họp cha mẹ học sinh về dạy thêm, học thêm.

c) Đơn xin học thêm của học sinh có chữ ký xác nhận, cam kết của cha (mẹ) hoặc người giám hộ về thực hiện quy định dạy thêm, học thêm.

d) Kế hoạch và nội dung dạy thêm, danh sách người dạy và người học.

e) Thời khoá biểu và sổ đầu bài dạy thêm.

f) Hồ sơ sổ sách quản lý thu, chi và quyết toán dạy thêm, học thêm.

2. Đối với dạy thêm ngoài nhà trường

a) Giấy phép mở lớp dạy thêm do cơ quan có thẩm quyền cấp.

b) Sổ đầu bài dạy thêm.

Điểm c Khoản 2 Điều 6 đã bị bãi bỏ bởi 14/2015/QĐ-UBND, hiệu lực từ 25/10/2015. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

d) Các hồ sơ khác thực hiện theo khoản 2 Điều 12, khoản 3 Điều 20 của Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm.